Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

Showing posts with label Vinh Phuc. Show all posts
Showing posts with label Vinh Phuc. Show all posts
25/05/2015

Hai loài tỏi rừng mới cho khoa học từ VQG Tam Đảo

Hai loài tỏi rừng mới cho khoa học được phát hiện tại Vườn Quốc Gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Việt Nam đó là: Aspidistra clausa và Aspidistra triradiata (họ Thiên môn đông - Asparagaceae)


Tỏi rừng Aspidistra clausa có loài gần gũi là A. crassifila nhưng khác ở các đặc điểm: có lá hẹp hơn (2,8-4,5cm x 6-12cm), bao hoa hình ống so với hình chuông, phần phụ dài hơn, chỉ nhị và phần nối tiếp màu trắng với các đốm tím so với tím hoàn toàn, đầu nhuỵ hình nón so với hình nấm.
04/04/2015

Loài Ve sầu mới phát hiện ở Ninh Bình

 Một loài ve sầu mới cho khoa học, có tên là Pomponia brevialata, đã được phát hiện ở Vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam.
05/02/2015

Loài nhện mới Belisana denticulate cho khoa học

Phát hiện một loài nhện mới cho khoa học ở Việt Nam

Loài nhện Belisana denticulata Phạm, 2015. C.–Mặt lưng; D. Mặt bụng; E. Mặt bên. (Ảnh: Phạm Đình Sắc 2015)
Một loài nhên mới vừa được Tiến sỹ Phạm Đình Sắc, thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vât phát hiện và công bố trên tạp chí ZooKeys số 480, ngày 2 tháng 2 năm 2015). Loài nhện Belisana denticulate mới được tìm thấy ở tầng tán của thảm thực vật rừng Tam Đảo, và được phân biệt bởi đặc điểm: khoảng cách giữa mấu ngoại biên và mấu bên trên chân kìm cách xa nhau, sự có mặt của mảnh xương cứng hình yên ngựa trên mấu xúc biện, và sự xuất hiện của một khối màng bao phủ trên mấu xúc biện.

22/01/2015

Mười chín loài Nhện mới công bố

Công bố mười chín loài nhện mới cho khoa học phát hiện được ở phía Bắc Việt Nam

Đây là kết quả hợp tác giữa TS. Phạm Đình Sắc thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các nhà khoa học Trung Quốc.

Mười chín loài nhện mới này thuộc họ Pholcidae, được mô tả dựa trên các mẫu vật thu thập ở các tỉnh Bắc Cạn, Phú Thọ, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Ninh BìnhQuảng Bình. Chúng không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao, nhiều loài có đời sống chuyên biệt trong môi trường hang động, đặc hữu của Việt Nam. Bên cạnh đó, loài nhện còn được biết đến như là những thiên địch quan trọng góp phần phòng chống tổng hợp sâu hại bảo vệ cây trồng. Mô tả của 19 loài mới được công bố trên Tạp chí Quốc tế chuyên ngành Zootaxa, 3909(1): 82pp (monograph, tháng 1 năm 2015).
13/01/2015

Hai loài chuồn chuồn mới ghi nhận cho Việt Nam

90 loài Chuồn chuồn thuộc 60 giống, 15 họ đã được ghi nhận tại các Vườn Quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Bể và Trạm đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc). Đó là kết quả khảo sát của các nhà khoa học gồm TS. Phạm Hồng Thái thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Mỹ thực hiện ở các địa điểm trên.
23/12/2014

Loài côn trùng mới dài thứ hai thế giới

Một phân loài bọ que có kích thước dài thứ hai trong thế giới côn trùng. Chúng có chiều dài cơ thể lên đến 32 cm, tính cả râu thì lên đến nửa mét. Nó được các nhà khoa học phát hiện ở Đông Bắc Việt Nam.

08/10/2014

Mọt rác lá mới cho khoa học phát hiện ở Vĩnh Phúc

Ảnh loài Otibazo polyphemus by Vasily Grebennikov, CFIA


(BiodiVn) Tạp chí Zootaxa vừa công bố một loài Bọ cánh cứng Otibazo polyphemus thuộc họ Bọ vòi voi Molytinae được mô tả bởi hai nhà khoa học Vasily Grebennikov (Canada) và Phạm Hồng Thái (Việt Nam).
06/10/2014

Phát hiện loài rầy mới ở Tam Đảo


Các nhà khoa học Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Viện Khoa học tự nhiên Hoàng gia Bỉ vừa công bố một loài côn trùng mới cho khoa học thuộc họ rầy cánh ngắn – Issidae và được đặt tên là Macrodaruma brevinaso. Mẫu vật của loài mới này được các nhà khoa học thu thập tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc, miền Bắc Việt Nam.

29/07/2014

Bốn loài Ruồi đen Simulium mới ở Vĩnh Phúc

Hình ảnh minh hoạ một loài ruồi đen Simulium. Ảnh misc.medscape.com
(BiodiVn) Nhà côn trùng học Phạm Hồng Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - VAST) và các nhà khoa học nước ngoài vừa mô tả 4 loài ruồi đen mới, và bổ sung 3 loài mới cho Việt Nam dựa trên các con trưởng thành được nuôi lớn từ ấu trùng và nhộng. Các mẫu vật này được thu trong và vùng lân cận Vườn Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Việt Nam. 

08/07/2014

Ba loài Nhện mới cho khoa học từ Tam Đảo, Cúc Phương

Ảnh minh hoạ. A spider species in the forest of of Lo Go - Xa Mat.
(BiodiVn) Họ Nhện Mysmenidae lần đầu tiên được ghi nhận tại Việt Nam cùng với 3 loài mới cho khoa học đã được mô tả bởi các nhà Côn trùng học Trung Quốc. Bài mô tả các loài này vừa được công bố trên tạp chí Zootaxa (Tập 3826, số 1, trang 169–194) vào cuối tháng 6 vừa qua.
Vào các năm 2007 và 2008, Yu Cheng Lin (ĐH Tứ Xuyên) và Shu Quang Li ( Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc) đã thu thập được các mẫu vật Nhện lạ thuộc họ Mysmenidae có kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn 3 mm từ Việt Nam. Sau khi nghiên cứu dưới kính hiển vi soi nổi họ đã xác định chúng là các loài mới lần đầu tiên được mô tả cho khoa học.
Loài Nhện mới Calodipoena tamdaoensis n. sp. được phát hiện tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, còn hai loài Nhện mới khác là Gaoligonga taeniata n. sp. và Mysmena maculosa n. sp được phát hiện từ Vườn Quốc gia Cúc Phương, Việt Nam. 
Theo các nhà Côn trùng học thì Việt Nam hiện nay là điểm nóng của Đa dạng Sinh học Nhện, trong đó có rất nhiều loài mới thuộc các họ Amaurobiidae, Zodariidae, Sparassidae, Linyphiidae, Thomisidae, Hahniidae và Oonopidae được phát hiện trong các năm gần đây.

Mysmenidae (Arachnida, Araneae), a spider family newly recorded from Vietnam
YUCHENG LIN, Key Laboratory of Bio-resources and Eco-environment (Ministry of Education), College of Life Sciences, Sichuan University, Chengdu, Sichuan 610064, China; & SHUQIANG LI, Institute of Zoology, Chinese Academy of Sciences, Beijing 100101, E-mail: lisq@ioz.ac.cn
Abstract
The spider family Mysmenidae is reported from Vietnam for the first time. Both sexes of three new species are described: Calodipoena tamdaoensis n. sp. from Tam Dao National Park, Gaoligonga taeniata n. sp. and Mysmena maculosa n. sp. from Cuc Phuong National Park. Morphological descriptions, diagnoses and comparative illustrations are provided.

References: Zootaxa 3826 (1): 169–194

...
15/06/2014

Loài địa y mới Graphis upretii và bẩy loài bổ sung

Loài địa y mới Graphis upretii (holotype). A, B, Habitat; C, Habit; D, Ascomata (the arrow indicates the complete thalline margin); E, Cross-section of ascomata; F, Ascospores (scale bars: A = 15 cm, B, C = 5 cm, D = 1 cm, E = 100 µm, F = 50 µm) (Theo http://synapse.koreamed.org/)

Tóm tắt: loài mới mô tả cho khoa học Địa y Upreti Graphis upretii S. Joshi & Hur sp. nov. được phát hiện từ Đắc Lắc và 7 loài bổ sung cho Việt Nam là: Arthonia radiataBrigantiaea tricolorCoenogonium implexumDirina paradoxaHerpothallon sipmaniiPertusaria pertusa, và Sarcographina cyclospora.

Graphis upretii S. Joshi & Hur sp. nov. 
Similar to G. longispora, but differing in having a complete thalline margin, smaller ascospores, and a thallus that produces norstictic and stictic acids.
Type: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Mt. Doi Sao, 12°40'31.8" N, 108°05'24.4" E, alt. c. 539 m, on tree bark, Oh & Thanh VN130043 (holotype KoLRI).
Description: Thallus corticolous, epiperidermal, crustose, continuous, spread in patches up to 15 cm, loosely corticate, rough, rather delicate, crystalline, whitish grey, greenish grey or greyish white, ± dull, 100~200-µm thick in cross-section. Cortex poorly developed, 10~20-µm thick. Photobiont layer densely interspersed with calcium oxalate crystals, 70~90-µm thick. Crystalline layer more distinct below algal cells, 40~70-µm thick. Medulla endoperidermal, indistinct to absent; prothallus whitish.
Ascomata lirelliform, erumpent to prominent. Lirellae completely covered by thalline margin (10~12-µm thick apically), elongate and irregularly branched (negrosina morph), up to 3 cm long, with ends mostly acute to sub-acute. Labia entire, black, appearing greyish in the cross-section because of the thin cortex cover being absent from algal cells. Disc slit-like, epruinose, concealed. Thalline margin complete, sometimes flaking off and exposing black labia, laterally 80~95-µm thick. Proper exciple entire, laterally carbonized, convergent, apically 10 µm to laterally 60~90-µm thick. Epihymenium greyish, crystalline, 15~20-µm high. Hymenium hyaline, clear, 100~130-µm high, I-. Paraphyses simple, rather lax, apically granulate, ± conglutinate, 1~2-µm thick. Hypothecium hyaline, indistinct to 20-µm high, I-. Ascus clavate, 2~6-spored, 120~150 × 15~20 µm, I-. Ascospores hyaline, fusiform, clavate to ellipsoidal with rounded to sub-acute ends, transversely 15~19 septate, about 50~95 × 10~15 µm, locules lenticular, halo not seen, I+ violet to blue.
Additional specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Mt. Doi Sao, 12°40'31.8" N, 108°05'24.4" E, alt. 539 m, on tree bark, 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130042 (KoLRI).
New records of lichens in Vietnam
Ghi nhận 7 loài địa y mới cho Việt Nam. A, Arthonia radiata; B, Brigantiaea tricolor; C, Coenogonium implexum; D, Dirina paradoxa; E,Herpothallon sipmanii; F, Pertusaria pertusa; G, Sarcographina cyclospora (the arrow indicates the stromatoid ascomata) (scale bars: A~F = 1 mm, G = 5 mm).(Theo http://synapse.koreamed.org/)
Arthonia radiata (Pers.) Ach. K. Vetensk-Acad. Nya Handl. 29: 131 (1808)
Description: The corticolous species is characterized by a lichenized, 55 to 75-µm thick, pale grey to olive, immersed thallus delimited in patches; linear to aggregated, irregular to substellate ascomata of 1~1.5-mm diameter; flat to slightly convex, black, epruinose disc; brown or olive-brown, hyaline, clear and gelatinous I+ blue hymenium, up to 40-µm high; 8-spored, broadly clavate asci, 35~40 × 14~16 µm; hyaline to grey-brown, oblong-ovoid to oblong, transversely 3-septate, gelatinous, I- ascospores, 14~16 × 4~5 µm, and the absence of lichen substances.Arthonia radiata is widely distributed across Europe, North America, Asia, Africa, and New Zealand.
Specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Museum, 12°40'32.2" N, 108°02'28.9" E, alt. 516 m, on tree trunk, 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130048 (KoLRI).
Brigantiaea tricolor (Mont.) Trevis. Spighe Paglie: 9 (1853).
Description: The species is characterized by a whitish grey to grey green, effuse, indistinctly sorediate thallus; sessile, round ascomata constricted at the base, 1~1.5 mm; disc brownish, plane, covered by ± yellow pruina, with prominent, shiny, reddish brown margin reacting K+ blue-violet; biatorine exciple; hyaline, clear to slightly inspersed hymenium, 120~130 µm; 1-spored asci, 90~100 × 30~45 µm; hyaline, ellipsoidal to oblong, muriform ascospores, 65~80 × 25~30 µm, and a thallus containing atranorin and zeorin as the major lichen compounds. B. leucoxantha R. Sant. & Hafellner differs from B. tricolor in having an orange ascomatal margin reacting K+ purple, and a disc containing yellow-orange pruina. B. tricolor is widely distributed in Africa, Australia, eastern and southern Asia, the Hawaiian Islands New Caledonia, and Papua New Guinea.
Specimens examined: Vietnam, Kon Tum Province, Kon Plong District, Mt. Kon Plong, PAK-SY waterfall, 14°35'46.1" N, 108°15'24.3" E, alt. 1,033 m, on dead tree branch, 21 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130127 (KoLRI); Dak Lak Province: Yok Don National Park, 12°51'20.0" N, 107°45'58.1" E, alt. c. 760 m, on tree trunk, 22 Apr 2012, Hur & Oh, VN120228 (KoLRI).
Coenogonium implexum Nyl. Ann. Sci. Nat., Bot., Ser. 4. 16: 92 (1862).
Description: The species is characterized by filamentous (very densely woven filaments of Trentepohliacells, 30~35 × 14~16 µm), pannose, ecorticate, yellow-green thallus, up to 50 mm; sessile and round ascomata, 0.18~0.2 × 0.5~1 mm; flat, yellow-orange; smooth cream-colored disc with a thin margin; hyaline, paraplectenchymatous proper exciple of radiating isodiametric hyphal cell rows, 40~70 µm; hyaline, clear hymenium reacting I+ blue to sordid green to reddish brown, 60~80 µm; 8-spored asci, 50~60 × 6~7 µm; hyaline, ellipsoid, 1-septate ascospores, 6~8 × 2~3 µm, and a lack of lichen compounds in the thallus. C. implexum is also distributed across the Neotropics, as well as in the eastern Palaeotropics.
Specimen examined: Vietnam, Vinh Phuc Province, Tam Dao National Park, 21°27'21.7" N, 105°39'0.8" E, alt. c. 1,092m, on tree trunk, 25 Apr 2012, Hur & Oh, VN120324 (KoLRI).
Dirina paradoxa (Fée) Tehler Lichenologist 18: 296 (1986).
Description: The species is characterized by a whitish grey, greenish grey to greyish white, pruinose, rimose cracked, verrucose c. 100-µm thick thallus flaking off the substratum and exposing loose white medulla; solitary to aggregate, pluricarpocentral, discothecia, numerous, sessile, circular to distinctly undulate ascomata constricted at base, 0.5~2.5 mm; dark brown, thinly white prinose disc; entire to undulating thalline margin, 0.1~0.9 mm, thin to indistinct proper exciple; hyaline and inspersed hymenium, 80~100 µm; 8-spored, clavate asci, 75~90 µm; hyaline, fusiform (one end thick than other), transversely 3-septate ascospores, 20~23 × 4~6 µm, and the presence of erythrin, lecanoric acid, and a yellowish brown unknown substance in the thallus. The species has previously been reported in the coastal regions of the Caribbean, in the Bahamas, Netherland Antilles, Venezuela, and Trinidad [].
Specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Museum, 12°40'32.2" N, 108°02'28.9" E, alt. 516m, on tree trunk, 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130046 (KoLRI).
Herpothallon sipmanii Aptroot, Lücking & Rivas Plata Bibl. Lichenol. 99: 64 (2009).
Description: The species is characterized by a distinctly byssoid, pale mineral grey to green or whitish green thallus, ± firmly appressed to the substrate; compact brown hypothallus; a prothallus made up of radiating whitish hyphae; numerous, pale to off-white, flattened to slightly convex, disc-shaped (schizidia) outgrowths (pseudisidia) of round to wavy margin, up to 1 mm in diameter, and the presence of protocetraric and hypoprotocetraric acids. The species is distributed in Papua, New Guinea, the Philippines, and Thailand. For more details, see Aptroot et al.
Specimen examined: Vietnam, Kon Tum Province, Sa Thay district, 14°41'48.9" N, 107°52'15.3" E, alt. 768 m, on tree trunk, 22 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130040 (KoLRI).
Pertusaria pertusa (Weigel) Tuck. Enum. N. Am. Lich.: 56 (1845).
Description: The species is characterized by a pale grey to greenish grey, ± shiny, smooth, wrinkled or warted thallus delimited by a brown line; semi-globose, crowded fertile warts constricted at the base, 1~2-mm in diameter; immersed, perithecioid apothecia, 1~5 per wart; punctiform, brownish disc; hyaline and clear hymenium, 300~400 µm; 2~4-spored asci; hyaline and simple ascospores, 100~140 × 35~40 µm, and a thallus containing norstictic and stictic acids. The species has been reported in Europe, Macaronesia, Africa, and Asia.
Specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Yok Don National Park, 12°51'20" N, 107°45'58.1" E, alt. 760 m, on tree trunk, 22 Apr 2012, Hur & Oh, VN120223 (KoLRI).
Sarcographina cyclospora Müll. ArgFlora Jena 70: 425 (2887).
Description: The species is characterized by pale fawn, thin, smooth, glossy thallus; lirellate ascomata immersed in white, round to irregular stromata of 2~5 mm in diameter; thin, black, ± open lirellae in irregular stellate clusters; black disc covered by white pruina; non-carbonized, pale yellow to brownish proper exciple; hyaline and clear hymenium, 80~100 µm; 8-spored asci; pale brown to dark-brown, narrowly ellipsoidal, 2 × 2-locular, I- ascospores, 9~12 × 5~7 µm, and the presence of psoromic acid chemosyndrome. This is the second record of the species and has been previously reported only in Australia. The collection of S. cyclosporafrom Vietnam increases the possible distribution of this species in other neighboring countries of tropics.
Specimens examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Chu Yang Sin National Park (waterfall), 12°29'00.1" N, 108°20'25.6" E, alt. 450 m, on dry rock (sandstone), 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130022 (KoLRI); Chu Yang Sin National Park, 12°27'57.0" N, 108°20'34.9" E, alt. c. 780 m, on tree trunk, 21 Apr 2012, Hur & Oh, VN 120171 (KoLRI); Vinh Phuc Province, Tay Thien Mt., 21°27'53.3" N, 105°35'06.6" E, alt. c. 77 m, on tree trunk, 26 Apr 2012, Hur & Oh, VN120377, VN120381 (KoLRI).
Theo: 

Xem thêm: