Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

Showing posts with label Thai Nguyen. Show all posts
Showing posts with label Thai Nguyen. Show all posts
23/01/2015

Sinh vật mới không ở đâu xa

TTO - Phát hiện trong vườn nhà mình có một cây lan lạ, anh Nguyễn Phong (Hà Nội) liên hệ với các chuyên gia về lan. Thật bất ngờ khi sau đó cây lan này được xác định là một loài mới...

Việc phát hiện loài mới không hề đơn giản vì chúng thường phân bố ở những nơi xa xôi hẻo lánh khó tiếp cận như nơi núi cao, rừng sâu, vực thẳm... Tuy nhiên đôi khi có những loài được phát hiện một cách rất tình cờ như từ một mẩu tin du lịch, tồn tại ngay trước mắt chúng ta như cây trồng trong vườn hoặc được bán đầy chợ. Có loài lại tình cờ được phát hiện... trong bảo tàng khi mẫu vật đã được lưu giữ hơn thế kỷ.
20/07/2014

Sự phân bố và hình thái tổ loài Ong vò vẽ Polistes

Ong vò vẽ Polistes mandarinus và tổ của chúng ngoài tự nhiên
(BiodiVn)- Các loài Ong vò vẽ Polistes (Polistella) bao gôm cả hình thái tổ đã được các nhà khoa học Việt Nam là Nguyễn Thị Phương Liên (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật) và Nhật Bản là Jun-ichi Kojima thống kê và mô tả tại một số tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam. Công bố này được đăng tải trên tạp chí ZooKeys (số 368, trang 45–63) vào đầu năm 2014.
Dựa trên các đặc điểm địa lý và khí hậu, "Đông Bắc Việt Nam" được sử dụng trong bài này cho khu vực bao gồm các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang và Quảng Ninh (Hình 1). Các mẫu kiểm tra trong nghiên cứu này, ngoại trừ các mẫu không đề cập, được gửi vào Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật tại Hà Nội; chúng chủ yếu được thu thập bởi chính tác giả trong một chuyến đi nghiên cứu về Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang thực hiện trong năm 2012.
Trong khi các loài động vật Polistella ở Tây Bắc Việt Nam đã ít nhiều được nghiên cứu (Nguyễn và cộng sự năm 2011.), mà ở phía Đông Bắc Việt Nam thì lại ít được biết đến. Nghiên cứu này đã được công nhận bảy loài Polistes (Polistella) bao gồm một loài mới được mô tả ở vùng Đông Bắc Việt Nam. Sự phân bố của chúng từ trước tới nay đã được xem xét. Tổ của ba loài (Polistes delhiensis Das & Gupta, Polistes mandarinus de Saussure và .) cũng được mô tả.
 So với các loài động vật Polistella trong khu vực miền núi phía Bắc (chủ yếu là Tây Bắc) Việt Nam, nơi mà 14 loài Polistella đã được công nhận, thì động vật Polistella ở Đông Bắc Việt Nam lại với chỉ bảy loài. Điều này cho thấy nơi đây nghèo về sự đa dạng các loài của chúng. Mặc dù môi trường, đặc biệt là điều kiện khí hậu, ở phía Đông Bắc Việt Nam dự kiến ​​sẽ có mức độ đa dạng cao hơn và do đó nuôi dưỡng động vật phong phú hơn về số lượng của các loài hơn so với khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. 

ZooKeys 368: 45–63, doi: 10.3897/zookeys.368.6426
Distribution and nests of paper wasps of Polistes (Polistella) in northeastern Vietnam, with description of a new species (Hymenoptera, Vespidae, Polistinae)
Lien Thi Phuong Nguyen,  Insect Ecology Department, Institute of Ecology and Biological Resources, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet Road, Nghia Do, Cau Giay, Hanoi, Vietnam (phuonglientit@gmail.com); Jun-ichi Kojima, Natural History Laboratory, Faculty of Science, Ibaraki University, Mito, 310−8512 Japan.
Received 12 October 2013 | Accepted 16 December 2013 | Published 8 January 2014

Abstract. Seven species of the subgenus Polistella Ashmead of the genus Polistes Latreille including described here, are recognized to occur in northeastern Vietnam, the easternmost part of the eastern slope of the Himalayas. A key to these species is provided. Their distributional records are remarked. Nests of P. delhiensis Das & Gupta, P. mandarinus de Saussure and are also described.

Keywords. Hymenoptera, Vespidae, Polistinae, Polistes, Polistella, new species, nest, northeastern Vietnam
Introduction

Of the four subgenera in the cosmopolitan paper wasp genus Polistes, Polistella, with some 85 extant species, is the largest in terms of the number of species among the three subgenera endemic to Old World (Gyrostoma Kirby & Spence, Polistella Ashmead, and Polistes Latreille). The subgenus Polistella is known to show a high species diversity in the northern part of Indochina, the area on the eastern slope of the Himalayas. This is especially the case, together with strong endemism, for the Polistella species that are characterized by a basally strongly swollen second metasomal sternum. These species may form a monophyletic group and show the distribution pattern of so−called “Himalayan Corridor origin”, namely they occur in the zone from the southern slopes of the Himalayas, through the eastern slope of the Himalayas and eastern coastal areas of continental Asia and Taiwan, to Ussuri and eastern Siberia in Russia and Hokkaido in Japan (Nguyen et al. 2011). Locating in the easternmost part of the eastern slope of the Himalayas, the Polistella fauna in the northern parts of Vietnam would be a key to understanding the process of forming the current distribution pattern of these Polistella wasps.
While the Polistella fauna of northwestern Vietnam has been more or less well studied (Nguyen et al. 2011), that in northeastern Vietnam has been little known. The present study has recognized seven species of Polistes (Polistella) including a new species described herein to occur in northeastern Vietnam. Their distribution records are remarked. Nests of three species (Polistes delhiensis Das & Gupta, Polistes mandarinus de Saussure and are also described.

Materials and methods

Based on the geographical and climatic features, “northeastern Vietnam” is used in the present paper for the area consisting of the following provinces: Ha Giang, Cao Bang, Tuyen Quang, Bac Kan, Thai Nguyen, Lang Son, Bac Giang and Quang Ninh (Fig. 1). The specimens examined in the present study are unless otherwise mentioned deposited in the Institute of Ecology and Biological Resources in Hanoi; they were mainly collected by ourselves during a research trip to Cao Bang, Bac Kan and Bac Giang made in 2012.


Figure 1. Map of Vietnam showing the provinces in the northeastern part (green) and those in which the specimens examined were collected (light violet).
The adult morphological and color characters except for male terminal sterna and genitalia were observed on pinned−and−dried specimens under a stereomicroscope. Apical parts of male metasomata were dissected for the terminal sterna and genitalia. They were put in lactic acid for several hours, washed in distilled water, and observed in glycerin under a stereomicroscope. The terminology of male genitalia follows Kojima (1999). Drawings were made with the aid of a drawing tube. Photos were taken with Panasonic Lumix DMC−FX 100 and Leica EZ4HD 3.0 MegaPixel Digital Stereo Microscope, using LAS exclusive microscopy software (LAS EZ 2.0.0).
In the descriptions of morphology, the following abbreviations are used: POD, distance between the inner margins of the posterior ocelli; OOD, distance between the outer margin of the posterior ocellus and the inner margin of the eye at vertex; Od, transverse diameter of the posterior ocellus.
The parts measured for the morphometric are defined as follows: body length, the lengths of head, mesosoma and first two metasomal segments combined; clypeus width, the distance between the uppermost points where clypeus touches the eyes; clypeus height, the distance from the bottom of the dorsal emergination to the apex; distance between inner eye margins at vertex and at clypeus, respectively the distance between the inner eye margins at the level of anterior ocellus in frontal view of head and at the level where inner eye margins approached each other most closely; interantennal and antennocular distances, the distance between the inner margins of antennal sockets and between the outer margin of antennal socket and inner eye margin at the level of middle of antennal socket, respectively; antennal socket width, the transverse diameter; eye and gena width, the maximum width for each in strictly lateral view of the head; metasomal tergum I length, the distance in lateral view from the posterior end of the basal slit for the reception of the propodeal suspensory ligament to the posterodorsal end of the tergum; metasomal tergum II, length, the distance in lateral view from the bottom of the basal depression or “neck” to the posterodorsal end of the tergum; metasomal tergum I and II width, the maximum width for each in dorsal view.

Taxonomy and distribution

Polistes (Polistella) dawnae Dover & Rao, 1922
Polistes dawnae Dover & Rao, 1922: 248, female, Dawna Hills, Burma [Myanmar], [holotype in the Zoological Survey of India, Calcutta].
Material examined. Northeastern provinces: Bac Kan: 2 females, Kim Hy NP, Na Ri, 22°14'N, 106°05'E, alt. ca 300 m, 3.VIII.2012, L.T.P. Nguyen et al. Other province: Son La: 1 female, Nong Truong, Moc Chau, 20°50'N, 104°40.283'E, alt. ca 950 m, 2.VII.2013, D.D. Nguyen.
Remarks on distribution. Polistes dawnae, one of the two species characterized by a basally strongly swollen second metasomal sternum and recorded in northeastern Vietnam (the other is Polistes mandarinus), was originally described from Dawna Hills [16°50'N, 98°15'E], northern Myanmar, and has been recently recorded in northeastern part of Laos (Gusenleitner 2013) and northern Vietnam, such as in the provinces of Lai Chau, Dien Bien, Hoa Binh (Nguyen et al. 2011), Bac Kan and Son La (present study). This species may be restricted in its distribution to the areas on the eastern slope of the Himalaya.
Polistes (Polistella) mandarinus de Saussure, 1853
Polistes mandarinus de Saussure 1853 in de Saussure 1853−1858: 58, female, “Le norde de la Chine” [lectotype in The Natural History Museum, London].
Material examined. Northeastern provinces: Cao Bang: 12 males, 4 females, Phi Oac Nature Reserve, Thanh Cong, Nguyen Binh, 22°32.5'N, 105°53'E, alt. ca 1000 m, L.T.P. Nguyen et al. [11 males, 3 females, Nest#VN−NE2012−P−07, 8.VIII.2012; 1 male & 1 female, 9.VIII.2012]; 2 females, Phi Oac Nature Reserve, 22°35.567'N, 105°51.417'E, alt. ca 1035 m, 7−10.V.2013, T.V. Hoang. Bac Kan: 7 females, Kim Hy NP, Na Ri, alt. ca 600−700 m, 22°19'N, 105°54'E, Nest#VN−NE2012−P−03, 4.VIII.2012, L.T.P. Nguyen et al. Other province: Hai Phong: 1 female, Cat Ba NP, Cat Hai,20°47'N, 106°59'E, 26.VII.2013, L.T.P. Nguyen & D.D. Nguyen.
Remarks on distribution records. The distribution records of Polistes mandarinus reported may need confirmation as several species were erroneously identified as “Polistes mandarinus” (see Kojima 1997). In Vietnam, this species has been known from the provinces of Quang Tri (Nguyen and Ta 2008), Phu Tho, Vinh Phuc, Thua Thien Hue (Nguyen et al. 2011), Cao Bang, Bac Kan, Hai Phong (present study); this species may occur in the areas north of the Hai Van Pass, but its occurrence in nothwestern Vietnam needs further researches. The species has also been recorded from eastern China and Tibet (Hou et al. 2012) and Korea (Carpenter 1996), however its occurrence in Korea may need confirmation (J.K. Kim & J. Kojima, unpublished data).
Polistes (Polistella) delhiensis Das & Gupta, 1989
Polistes delhiensis Das & Gupta, 1989: 63, female, Delhi [India], [holotype in Zoological Survey of India, Calcutta].
Material examined. Northeastern provinces: Ha Giang: 1 female, Cao Bo, Vi Xuyen, 22°44'N, 104°54'E, alt. ca 532 m, 21−24.IV.2000, L.T.P. Nguyen; Bac Kan: Kim Hy NP, Na Ri, 22°14'N, 106°05'E, alt. ca 600−700 m, 4.VIII.2012, L.T.P. Nguyen et al. [1 female, 3 females of Nest# VN−NE2012−P−04]; 2 females, Kim Hy NP, Vu Muon, Bach Thong, alt. ca 550 m, 22°12.5'N, 105°58'E, 5.VIII.2012, L.T.P. Nguyen et al. Other provinces: Phu Tho: 2 females, Xuan Son NP, 21°10'N, 104°58'E, alt. ca 400 m, 11−12.VI.2004, L.T.P. Nguyen; Hoa Binh: Pa Co, Mai Chau, 20°44'N, 104°55'E [1 female, alt. ca 1000 m, 27.VI.2001; 2 females, alt. ca 1000 m, 22−23.IV.2002, T.V. Hoang; 1 female, alt. ca 1350 m, 28.VIII.2006, L.T.P. Nguyen, F. Saito & J. Kojima]; Vinh Phuc: 1 female, Tam Dao NP, 21°32'N, 105°37'E, alt. ca 800 m, 2.VII.2003, L.T.P. Nguyen.
Remarks on distribution. This species could be placed in the “Stenopolistes” group and has been recorded from Delhi in India and North Vietnam [Son La (Nguyen and Pham 2011), Ha Giang, Bac Kan, Phu Tho, Hoa Binh, Vinh Phuc (present study)]. The other two species of the “Stenopolistes” group occurring in Vietnam, Polistes nigritarsis Cameron and Polistes khasianus Cameron, similarly have such the disjunct distribution records, which are probably due to lack of intensive field works in the areas in the southern slope and western part of the eastern slope of the Himalaya.
Polistes (Polistella) japonicus de Saussure, 1858
Polistes japonicus de Saussure, 1858: 260, female, “le Japon” [lectotype in the Museum d’Histoire Naturelle, Géneve].
Material examined. Northeastern provinces: Bac Kan: 4 females, Kim Hy NP, Na Ri, 21°15'N, 106°06'E, alt. ca 270 m, 3−4.VIII.2012, J. Kojima, H. Nugroho et al.; Bac Giang: 2 females, Thanh Son, Son Dong, 21°13'N, 106°45'E, alt. ca 300 m, 1.VII.2010, P.H. Pham; Tay Yen Tu NP, Son Dong,21°21'N, 106°11'E, P.H. Pham [2 females, alt. ca 200−300 m, 3.VII.2010; 1 female, alt. 150 m, 2.VII.2010]; 1 female, Khe Ro, Son Dong, 17.V.2013, D.D. Tran. Other provinces: Son La: 1 female, 20°50'37"N, 104°40'17"E, alt. ca 950m, Nong Truong, Moc Chau, 2.VII.2013, D.D. Nguyen; Lang Son: 1 female, Bac Son, 21°54'N, 106°19'E, 1.VII.2003, L.X. Truong. Other provinces: Phu Tho: 1 male, 6 females, Xuan Son NP, 21°10'N, 104°58'E, alt. ca 200−600 m, 13−16.VI.2004, L.T.P.Nguyen; 1 female, Xuan Dai, Tan Son, 20.V.2011, P.H. Pham; Ninh Binh: 1 male, 3 females, Cuc Phuong NP, 20°19'N, 105°37'E, 7−9.V.2002, T. V. Hoang; Thanh Hoa: 1 male, 2 females, Lung Cao, Ba Thuoc, 20°28'N, 105°10'E, alt. ca 500 m, 12.VI.2003; 1 female, Hon Can, Van Xuan, Thuong Xuan, 23−24.VIII.2012, L.T.P. Nguyen & T.V. Hoang; Nghe An: Mon Son, Con Cuong 18°56'N, 104°56'E [2 males, 2 females, 22−24.VII.2004, L.T.P. Nguyen; 1 female, 9.VIII.2002; 3 females, 11.VIII.2002; 2 females, 13.IX.2005]; 1 female, Pu Mat NP,19°6'N, 104°44'E, 26.VII.2004, L.T.P. Nguyen; 1 female, Chau Cuong, Quy Hop, 19°21'N, 105°6'E, 14−19.VII.2004, H.X. Le; 1 female, Chau Thanh, Quy Hop, 19°23'N, 105°2'E, 16.VII.2004, H.X. Le; 1 female, Co Phat, Con Cuong, 18°53'N, 104°52'E, ca 200 m, 22.VII.2006, ISD−c; 1 female, Tuong Duong, Con Cuong, 19°20'N, 104°34'E, 12.VII.2006; Ha Tinh: 4 males, 1female, Son Tay, Huong Son, 18°27'N, 105°20'E, 19−27.V.2004, L.T.P. Nguyen; 1 female, Rao An, Huong Son, 18°34'N, 105°10'E, 20.IV.1998, L.D. Khuat.
Remarks on distribution. In Vietnam, this species has been recorded in the provinces of Ha Giang, Lai Chau, Hoa Binh, Ha Noi, Thua Thien Hue (Nguyen and Khuat 2003), Phu Tho, Hai Phong (Nguyen et al. 2005), Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue, Quang Nam (Nguyen and Ta 2008), Son La (Nguyen and Pham 2011), Bac Kan, Lang Son, Bac Giang, Ninh Binh, Thanh Hoa, Nghe An, Ha Tinh (present study), showing that the species is widely distributed in Vietnam except for southern provinces. This species could occur widely in eastern parts of subtropical and temperate Asia, from Vietnam, through eastern parts of continental China, to Korea and Honshu Island of Japan; its closely related species, Polistes formosanus Sonan may co-occur with this species in Taiwan and only Polistes formosanus is known to occur in the Nansei Islands (Saito et al. 2007).
Polistes (Polistella) sagittarius de Saussure, 1853
Polistes sagittarius de Saussure, 1853: 56, female, “Les Indes−Orientales, la Chine” [syntypes in the Museum d’Histoire Naturelle, Genève, and The Natural History Museum, London].
Material examined. Northeastern provinces Ha Giang: 1 male, Tung Ba, Vi Xuyen, 24.VI.2013, T.V. Nguyen; Bac Kan: 2 females, Kim Hy NP, Na Ri, alt. ca 600−700 m, 22°19'N, 105°54'E, 4.VIII.2012, L.T.P. Nguyen et al.; Bac Giang: 1 female, Thanh Son, Son Dong, 21°13'N, 106°45'E, 7.VII.2010, D.D. Tran. Other provinces: Hai Phong: 1 female, Cat Ba NP, Cat Hai, 20°43'N, 107°04'E, alt. ca. 30 m, 26.VII.2013, L.T.P. Nguyen & D.D. Nguyen;Other provinces: Lao Cai: 1 female, Ta Chai, Bac Ha, 22°31'N, 104°17'E, 26.VI.2008, L.T.P. Nguyen & P.H. Pham; Nghe An: 1 female, Mon Son, Con Cuong, 18°56'N, 104°56'E, 27.VII.2004, L.T.P. Nguyen; 1 female, Khe Bo, Con Cuong,19°03'N, 104°43'E, alt. ca 120 m, 25−28.IV.1998, J.M. Carpenter; Gia Lai: 3 females, Ia Pal, Chu Se, 13°39'N, 108°08'E, alt. ca 370 m, 20−21.VII.2012, L.T.P. Nguyen; Dak Lak: 1 female, Buon Ho, 121°59'N, 108°14'E, alt. ca 770 m, 23.VII.2012, L.T.P. Nguyen; Binh Duong: 2 females, Binh Hoa, Thuan An, 10°54'N, 106°43'E, 20.VII.2002, L.D. Khuat.
Remarks on distribution. This species is widely distributed in southern Asia with subtropical and tropical climates, from northwestern India in the west, through continental southeast Asia, to Palawan in the Phillippines, Sulawesi and Flores in the Lesser Sunda Islands in the east. Recorded widely in the provinces of Ha Giang, Lai Chau, Vinh Phuc, Ha Tay (Nguyen and Khuat 2003), Son La, Hoa Binh (Nguyen and Pham 2011), Lao Cai, Bac Kan, Bac Giang, Hai Phong, Nghe An, Gia Lai, Dak Lak, Binh Duong (present study), this species may occur throughout Vietnam.
Polistes (Polistella) strigosus Bequaert, 1940
Polistes strigosus Bequaert, 1940: 269, female, male “Wong-Sa-Shui, South Kwangsi, China” [holotype female in the Museum of Comparative Zoology, Cambridge, USA].
Material examined. Northeastern provinces: Ha Giang: 1male, 6 females, Cao Bo, Vi Xuyen, 22°44'N, 104°54'E, 21.X.2006, L.D. Khuat; Cao Bang: 1 female, Phi Oac NR, Thanh Cong, Nguyen Binh, 22°35'34"N, 105°51'25"E, alt. ca 1035 m, 7−10.V.2013, T.V. Hoang; Lang Son: 1 female, Nong truong Thai Binh, Dinh Lap, 16.V.2013, D.D. Tran; Bac Giang: Son Dong, P.H. Pham [1 male, 2 females, Thanh Lam, 21°20'N, 106°19'E, alt. ca 120 m, 4.VII.2010; 1 female, Tay Yen Tu NP, 21°24'N, 106°56'E, alt. ca 150m, 2.VII.2010]. Other provinces: Vinh Phuc: 1 female, Tam Dao NP,21°27'N, 105°39'E, alt. ca 1200 m, 2.VII.2003, L.T.P. Nguyen; Ha Noi: 1 female, Khat Thuong, Ba Vi, 21°5'N, 105°22'E, alt. ca >100 m, 16.VIII.2006, ISD−c; 1 female, Yen Bai, Van Hoa, Ba Vi,21°1'N, 105°27'E, 15.VIII.2006, ISD−c; Nghe An: 3 females, Chau Cuong, Quy Hop, 19°21'N, 105°6'E, 14−19.VII.2004, H.X. Le; 1 female, Pha Lay, Mon Son, Con Cuong, 18°56'N, 104°56'E, 9.VIII.2002, ISD−c; Ha Tinh: 1 male, 1 female, Son Tay, Huong Son, 18°27'N, 105°21'E, 19−27.V.2004, L.T.P. Nguyen; Ta Rut, Dakrong, Quang Tri 16°25'N, 106°59'E [4 females, 17.VII.2004; 9 females, alt. ca 400−500 m, 17.VII.2004], ISD−c.
Remarks on distribution. The following three subspecies are currently recognized in Polistes strigosus: the nominotypoical subspecies known to occur in Laos, China and Taiwan; minimus Bequaert, 1940 distributed in Nepal, Malaysia (Sabah) and the Philippines; and atratus Das and Gupta, 1984 in India. The color form from Vietnam agrees with non of the above-mentioned subspecies. It has the head reddish brown, mesosoma dark yellowish brown with metanotum and propodeum dark yellow, metasomal terga I−III dark yellow, and the other metasomal terga brownish black (in some specimens, all metasomal terga dark yellow). This species is widely recorded from the provinces of Hai Phong (Nguyen et al. 2005), Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue (Nguyen and Ta 2008), Hoa Binh (Nguyen and Pham 2011), Ha Giang, Cao Bang, Lang Son, Vinh Phuc, Bac Giang, Ha Noi, Nghe An, Ha Tinh (present study), and may occurs in eastern parts of Vietnam north of the Hai Van Pass.



Nests

Polistes (Polistella) mandarinus de Saussure, 1853
Hou et al. (2012) described the nest of this species based on the nests observed in Tibet, with light ferruginous brown (juggling from the figures). A nest (#VN−NE2012−P−02) (Fig. 18) that we collected, together with 3 females and 11 males, at Phi Oac NR, Cao Bang Province has similar features of that described by Hou et al. (2012) although it differs in coloration. Our nest has 19 cells and had produced more than ten adult wasps. Its structural and color characters are as follows: Comb “paper”−like in texture, made mainly of long fine plant fibers and wasp adult oral secretion, more or less uniformly dark greysish−brown in cell walls, suboval (about 30 mm × 20 mm) in view from side of cell opening, expanded excentrically from the single terminal petiole, with surface corresponding to cell bottom weakly convex; Petiole single, terminal, attached to the border between bottoms of the first two cells, 2.5 mm long and 1.2 mm × 1.5 mm thick at the mid−length, with thin central core of plant fibers, enlarged strictly with adult oral secretion, blakish brown and lustrous, secretion coat widely expanded on comb back around the petiole and on substrate in thin film holding the fern vain; Cells generally arranged in regular rows, pentagonal at open end when surrounded by other cells, with free margins rounded, each cell weakly expanded towards open end, 5.3 mm × 5.6 mm (range 5.0 mm × 5.4 mm – 5.8 mm × 5.9 mm; n=17) wide at open end, 3.4 mm (range 3.1−3.8 mm; n=11) wide at bottom and 19 mm (range 15−22.5 mm; n=13) deep in cells containing pupae or having produced adult, cell wall about 1.12 mm thick; Cocoon cap white, produced beyond rim of cell by 0.5−4.5 mm, slightly domed.


Nest of Polistes delhiensis.
A pre−emergence stage (before any adult wasps’ emergence) nest (#VN−NE2012−P−02) (Fig. 19) was collected, together with 4 adult females, at Kim Hy NP, Bac Kan Province. The nest was attached to a rattan shoot, at about 2.5 m above the ground, and has 26 cells, with the fifth (=last) instar larvae as the oldest immature (for immature composition, see Fig. 19). The fifth instar larvae were artificially fed with fresh hornet (Vespa) eggs, and one of them successfully spun the cocoon. The structural and color characters are as follows: Comb “paper”−like in texture, made mainly of long fine plant fibers, usually with 2−3 mm wide horizontal stripes of different colors (pale gray to gray and pale brownish−gray) in cell walls, subcircular (about 30 mm × 25 mm) in view from side of cell opening, expanded concentrically from the single petiole, with surface corresponding to cell bottom weakly convex; Petiole single, central, attached to the border between bottoms of the first two cells, 3.8 mm long and 1.2 mm × 1.2 mm thick at the mid−length, with thin central core of plant fibers, enlarged strictly with oral secretion of adults, brown and lustrous, secretion coat widely expanded on comb back around the petiole and on substrate in about 8 mm × 9 mm subcircular thin film; Cells generally arranged in regular rows, pentagonal at open end when surrounded by other cells, with free margins rounded, each cell weakly expanded towards open end, 6.3 mm × 6.7 mm (range 6.0 mm × 6.1 mm – 7.1 mm × 7.2 mm; n=5) wide at open end, 5.1 mm (range 4.9−5.4 mm; n=5) wide at bottom and 18.5 mm (range 17−19.5 mm; n=5) deep in cells containing mature larvae, cell wall about 0.09 mm thick;Cocoon cap white, slightly domed.

Polistes (Polistella) delhiensis Das & Gupta, 1989

A pre−emargence stage (before any adult wasps’ emergence) nest (# VN−NE2012−P−04) (Fig. 20) examined was collected, together with 3 females, at Kim Hy NP, Bac Kan province. The nest was attached to a broad leaf, at about 1 m above the ground, and has 19 cells, which contained the pupae as the oldest immatures. The structural and morphological characters are as follows: Comb “paper”−like in texture, made mainly of long fine plant fibers mixed with adult oral secretion, pale brown to brown in cell walls, subcircular (about 19 mm × 17 mm) in view from side of cell opening, expanded concentrically from the single petiole, with surface corresponding to cell bottom slightly convex; Petiole single, central, attached to the border between bottoms of the first two cells, 2.5 mm long and 0.5 mm × 0.7 mm thick at the mid−length, with thin central core of plant fibers, enlarged strictly with adult oral secretion, dark brown and lustrous, secretion coat widely expanded on comb back around the petiole and on substrate in about 2.5 mm × 5 mm thin film; Cells generally arranged in regular rows, pentagonal at open end when surrounded by other cells, with free margins rounded, each cell weakly expanded towards open end, 4.4 mm × 4.5 mm (range 4.3 mm × 4.4 mm – 4.5 mm × 4.5 mm; n=4) wide at open end, 3.2 mm (range 3.0−3.3 mm; n=4) wide at bottom and 14 mm (range 13.5−14.5 mm; n=4) deep in cocooned, cell wall about 0.06 mm thick; Cocoon cap pale greenish−yellow, prominently produced beyond rim of cell by 5−6 mm, slightly domed.

Key to species of Polistes (Polistella) of northeastern Vietnam

The characters given in the key are applicable to both sexes unless when specified.
1
Metasomal sternum II basally strongly swollen, in lateral view bulging anteriorly (Fig. 21)
2
Metasomal sternum II gradually swollen posteriorly, in lateral view with ventral margin weakly and smoothly curved (Fig. 8)
3
2
Clypeus in lateral view only weakly convex anteriorly (Fig. 22). Disc of scutellum nearly flat, in lateral view smoothly passing from dorsal margin of mesoscutum (Fig. 24). Male clypeus as wide as high
Polistes dawnae Dover & Rao
Clypeus in lateral view distincly convex (Fig. 23). Disc of scutellum convex (Fig. 25). Male clypeus about 1.1 times as wide as high
Polistes mandarinus de Saussure
3
Medium-sized wasps; fore wing length 10.5−14.5 mm. Jugal lobe of fore wing much reduced. Marginal cell of fore wing with dark spot at apex
Polistes delhiensis Das & Goupta
Large-sized wasps; fore wing length 15.5−18 mm. Jugal lobe of fore wing large, rounded. Marginal cell of fore wing without dark spot
4
4
Pronotum with strong striation (Figs 26, 27) Female metasomal sterna without longitudinal ridges
5
Pronotum with weak striation weak or absent. Female metasomal sternum IV medially with paired longitudinal ridges (Fig. 9)
6
5
Pronotal striation somewhat irregular (Fig. 26), spaces between striae densely and distincly punctured. Dorsal surface of pronotum smoothly curved down to the lateral surface. Male metasomal sternum VII without tubercle. Clypeus, mesoscutum, metasomal segments III−VI entirely black
Polistes sagittarius de Saussure
Pronotal striation regular and very strong (Fig. 27). Border between dorsal and lateral surfaces of pronotum distinctly angled. Male metasomal sternum VII with weak tubercle (Fig. 28). Clypeus, mesoscutum, metasomal segments II−VI etirtely brown
Polistes strigosus Bequaert
6
Pronotum with dense, coarse punctures, their edges forming reticulation (Fig. 6). Disc of scutellum convex. Metasomal sternum II in lateral view convex ventrally in anterior half. Anterior margin of male clypeus nearly straight (Fig. 10). Metasomal terga brown, with some black marks. Wings hyaline
.
Pronotum with sparse, small punctures. Disc of scutellum hardly convex. Metasomal sternum II in lateral view weakly convex ventrally in the anterior two thirds. Anterior margin of male clypeus rounded. Metasomal terga yellow with dark brown and/or black bands. Wings infuscate
Polistes japonicus de Saussure
 Figures 21–28. Polistes species characters. 21, 23, 25 Polistes mandarinus: 21Metasomal segment I and II, lateral view 23 Head, lateral view 25Mesosoma, lateral view 22, 24 Polistes dawnae: 22 Head, lateral view 24 Mesosoma, lateral view 26P. sagittarius, pronotum, lateral view 27–28 Polistes strigosus: 27Pronotum, lateral view 28Metasomal sternum VII, ventral view. Scale 1 mm.

Conclusion

Compared with the Polistella fauna in mountainous areas of northern (mainly northwestern) Vietnam, where 14 Polistella species have been recognized (Nguyen et al. 2011), Polistella fauna in northeastern Vietnam, with only seven species, is poorer even though the environmental, especially climatic conditions, in northeastern Vietnam are expected to be more diverse and hence to harbor richer fauna in terms of number of species than in mountainous areas of northern Vietnam. On the other hand, however, in contrast to the fact that all the 14 Polistella species occurring in mountainous areas in northern Vietnam may belong to a possible monophyletic species group that is characterized by a basally strongly swollen second metasomal sternum and shows ditribution pattern of so−called “Himalayan Corridor origin”, seven species recognized in northeastern Vietnam are comprised of at least three species groups, thus they are more diverse phylogenetically than those of mountainous areas of norther Vietnam. Namely, other than Polistes dawnae and Polistes mandarinus in the species group characterized by a basally strongly swollen second metasomal sternum, Polistes delhiensis belongs to so-called “Stenopolistes” group, the species belonging to which are distributed in tropical and subtropical continental Asia, so-called Sunda Land (Malay Peninsular, Sumatra and Borneo) and also in Papuan Region, including Pacific Islands. The last group, including the four species recognized in northeastern Vietnam, Polistes japonicus, Polistes sagittarius, Polistes strigosus and is the Polistes sagittarius group of Carpenter (1996), which is rather ill-defined and known to be widely distributed in Oriental Region and East Asia.

Citation: Nguyen LTP, Kojima J (2014) Distribution and nests of paper wasps of Polistes(Polistella) in northeastern Vietnam, with description of a new species (Hymenoptera, Vespidae, Polistinae). ZooKeys 368: 45–63. doi: 10.3897/zookeys.368.6426
19/06/2014

Loài cá không mắt Schistura mobbsi ở hang Phượng Hoàng

Cá mù ẩn mốp si Schistura mobbsi không có mắt, không có sắc tố và hàng vẩy hạn chế. Ảnh http://blog.nature.org/
(biodivn.blogspot.com) Vào cuối năm 2012, tạp chí Ichthyological Exploration of Freshwaters (Vol. 23, No. 3, pp. 237-244, 4 figs., 1 tab., November 2012) đã công bố một loài cá kỳ lạ mới ở Việt Nam của hai tác giả Maurice Kottelat và Craig Leisher. Loài cá mới kỳ lạ này không hề có mắt, không có sắc tố trên da và ít vảy được đặt tên Schistura mobbsi, được phát hiện trong một hang động kỳ bí mang tên Phượng Hoàng ở tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Sự kỳ lạ về loài cá và những thông tin của chúng hầu như không được biết đến ở Việt Nam. Do vậy, tuy bài báo công bố cách đây vài năm nhưng biodivn.blogspot xin phép được đăng lại để mọi người hiểu rõ hơn về loài cá bí ẩn này.
Hang động vẫn là một trong các hệ sinh thái chưa được khám phá nhất; các nhà khoa học vẫn đang khám phá ra loài mới. Ảnh http://blog.nature.org/
Hơn 10 năm trước đây, sâu bên trong một hang động hẻo lánh ở miền Bắc Việt Nam, Craig Leisher nhằm đèn pha của mình xuống mặt nước. Nhiều loại cá lạ mắt nhỏ lóe lên bởi bởi đèn. Ông chuẩn bị sẵn sàng vợt của mình và nhanh chóng cố gắng để múc lên nhưng nhưng thất bại. Ông đã cố gắng một lần nữa, Leisher cuối cùng bắt được bốn loài cá. Phân tích sâu hơn cho thấy hai loài đã được khoa học biết đến, một là một loài mới và một loài bí ẩn.
Loài cá mới, Cá mù ẩn mốp si Schistura mobbsi, không có mắt, không có sắc tố, lỗ mũi lớn và vảy hạn chế (giảm cách cá chuyển động). Nó là một loại Cá chuột (Loach) - một chi ở sông, bao gồm cả sông ngầm và trên mặt đất.
Tại sao mất 10 năm thì Schistura mobbsi mới được mô tả và xuất hiện công khai trong các tài liệu khoa học?
Vị trí của Phượng Hoàng Cave, nơi Leisher và Mobbs đã khám phá của họ. Ảnh http://blog.nature.org/
Xuất phát từ một câu trong sách Hướng dẫn du lịch.
Năm 2002, Leisher đang sống ở Việt Nam và tìm kiếm địa điểm mới để lặn trong thời gian rảnh rỗi của mình. Bây giờ là một nhà khoa học xã hội đối với công việc bảo tồn, Leisher có mang một chút của người đàn ông cổ điển - một thợ lặn nghiệp dư, người gần đây đã dành một năm sống nhờ lưới với gia đình của mình.
"Một phiên bản hướng dẫn cũ của Lonely Planet về Việt Nam đề cập đến một hang động với một dòng sông đã làm cho ý tưởng về một điểm dừng tốt trên con đường phía bắc từ Hà Nội, "Leisher nói. Tò mò, người bạn và đồng nghiệp của thợ lặn Leisher, Jerry Mobbs, đặt ra để tìm các hang động một ngày cuối tuần. "Đi sâu vào một hang động mà chưa bao giờ được khám phá có lẽ là cảm giác kinh hãi lớn nhất trong thám hiểm hang động," giải thích Leisher. "Nhưng tất cả chúng ta thực sự muốn là một nơi để đi lặn." Sau khám phá ban đầu, thì nó là một vũng nước, Mobbs thấy rằng ông có thể lội lên sông, nó rất nông, không thể lặn được, đó là một sự thất vọng. Nhưng ông nghĩ nó có tiềm năng hấp dẫn mà ông chưa khám phá ra, vì vậy Mobbs thực hiện một kế hoạch để trở lại một lần nữa - lần này với Leisher.
Một loài Mù trong một nơi Mù 
Hang động là môi trường duy nhất - luôn luôn tối, với độ ẩm cao và hỗn hợp cụ thể của khí và chất dinh dưỡng. Chúng có thể có vẻ gần như không có sự sống, nhưng mỗi hang động là một đĩa petri rất có thể có khả năng thích nghi tiến hóa độc đáo. Và kỳ dị này cung cấp các tài liệu hấp dẫn đối với khoa học: Nghiên cứu gần đây về các loài cá hang động đã mang lại những hiểu biết mới về "nhịp sinh học", "giấc ngủ" và thậm chí cả "bằng chứng của siêu lục địa Gondwana" .
Trong chuyến đi đầu tiên của mình vào trong hang động, Leisher nhận thấy một số loại cá trên sông. Trên một chuyến đi tiếp theo ông đã mang vợt bắt bướm của mình - và phát hiện ra  khó  như thế nào để bắt một con cá mù.
"Hầu hết các loài cá hang động tôi đã thu thập được chúng khá chuyên nghiệp để tránh các loại lưới," John Sparks nói , trợ lý phụ trách trong các bộ phận của ngư học tại Bảo tàng Lịch sử tự nhiên ở thành phố New York. "Mặc dù chúng bị mù, chúng vẫn có khả năng tránh kẻ thù tiềm năng thông qua hệ thống laterosensory - cảm biến trên mõm và đầu."
Leisher cuối cùng đã ra khỏi hang với một Cá mù ẩn mốp si Schistura mobbsi . Mẫu dài 31 mm và rất mềm, làm cho khó khăn để đo lường và kiểm tra. Chỉ nhìn lướt qua, các nhà nghiên cứu kết luận chúng là loài cá hiếm và hoặc "một vật thể sống đặc biệt nào đó chưa được khám phá trong hang động" .
Một thập kỷ sau
Các khoa học về hang động sinh học chín muồi đã cho phép ẩn dụ: lờ mờ ánh sáng, mò mẫm trong bóng tối, - đó là phong cách sinh học gia. Thăm dò hang động tốn thời gian, và thu thập mẫu vật đầy đủ để xác định là điều thử thách lớn 
"Có thể phải mất một thời gian dài để làm nghiên cứu phân loại để xác định một loài mới hay không, đặc biệt là trong một khu vực ít được nghiên cứu, giải thích:" Leisher.
Nhưng 10 năm giữa việc phát hiện và và công bố Cá mù ẩn mốp si Schistura mobbsi có vẻ khá dài, phải không? Thực tế rằng, một thập kỷ sau không phải là quá tồi: Nghiên cứu gần đây đã tìm thấy trung bình để mô tả và công bố một loài mới, tính từ khi thu thập mẫu vật cho đến khi đầy đủ tư liệu là 21 năm. Các tác giả của các nghiên cứu đó ghi nhận nhiều lý do cho việc này.
"Vẫn còn một con cá bí ẩn nữa từ hang động đó, và có lẽ trong 10 năm nữa, chúng ta sẽ biết được nơi phù hợp của nó trong phân loại học" Leisher đùa.
Trong khi đó, ông nghi ngờ chẳng có ai đã khám phá hang động đó trong hơn 10 năm qua (hang Phượng Hoàng). Ông đã viết địa chỉ email của mình trên giấy không thấm nước và ghi chú lại vào đầu và cuối của hang động. Cho đến nay, ông đã không nhận được bất kỳ email nào. (biodivn.blogspot.com).
Tham khảo: 
13/06/2014

Thay đổi môi trường đất trong quá trình phục hồi thảm thực vật ở Phúc Trìu - Thái Nguyên

Abstract: In this report, we present the results of research on environmental changes of the land going up in place of the process of vegetation recovery after milpa farming. Research results showed the recovery of forest vegetation have significantly affected the structure and nature of land. Indicators of soil (moisture, porosity, humus, nitrogen, phosphorus and easy to digest kali) are changing towards increasing the recovery time of vegetation. Not only changed the nature of land but also the structure and number of groups of soil microorganisms were increased follow the recovery process of vegetation (from grass cover to shrub cover, secondary forest) (biodivn.blogspot.com)