Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

Showing posts with label Nha Trang. Show all posts
Showing posts with label Nha Trang. Show all posts
01/07/2015

Các dải san hô bị phá huỷ nghiêm trọng do Trung Quốc xây đảo nhân tạo

Các nhà khoa học quốc tế lên tiếng về tình trạng san hô bị phá hủy khi Trung Quốc tiến hành bồi đắp, xây dựng cấp tốc tại những đảo san hô ở khu vực quần đảo Trường Sa.

27/09/2014

Độc đáo những loài hoa thơm mùi chocolate

(Xem phần 1) Các nhà khoa học, những người yêu hoa đang đi tìm bóng dáng loài hoa thơm mùi chocolate, vốn đã bị lãng quên hàng trăm năm trước, mới phát hiện ra mỗi loài hoa là một câu chuyện riêng, như là những loài Cẩm cù...
21/06/2014

Phát hiện loài Miliusa mới ở Việt Nam

 Loài mới Miliusa astiana, có tên Việt Nam là Cây-Dú-Bò, phát hiện ở Nha Trang. Hình theo Nordic Journal of Botany, 2014.
(biodivn.blogspot.com) Một nhóm nghiên cứu gồm Tanawat Chaowasku and Paul J. A. Keßler ở Hà Lan vừa công bố 3 loài mới thuộc chi Miliusa, họ Na Annonaceae được phát hiện từ Việt Nam và Cam Pu Chia. Công bố này được đăng tải trên tạp chí Nordic Journal of Botany ở bản Early View. Tổng quan về chi Miliusa ở Campuchia và Việt Nam đã được đánh giá lại: ở mỗi quốc gia có 6 loài thuộc chi này trong đó có 3 loài mới cho khoa học được mô tả. Một loài ở Campuchia (Miliusa cambodgensis sp. nov.), và hai loài khác ở Việt Nam (M. astiana and M. ninhbinhensis spp. nov.). Thêm vào đó, danh pháp khoa học và các thông tin liên quan về các loài thuộc chi Miliusa ở 2 quốc gia này cũng được cung cấp, kèm theo đó là khoá định tên khoa học loài của chúng.
Chi Millusa ở Việt Nam hiện có 6 loài M. velutina; M. ninhbinhensis sp. nov.; M. balansae; M. baillonii; M. banghoiensis  và M. astiana sp. nov. Khoá định loại đến loài của chi này được đưa ra ở cuối bài. 
Loài mới Miliusa astiana có tên Việt Nam là Cây-Dú-Bò, được phát hiện ở Khánh hoà, trên đồi có độ cao chừng 100 m so với mực nước biển. Chúng là loài cây bụi, hoặc gỗ nhỏ, cao 2 m, hoa màu vàng, ra hoa vào tháng Tư, quả ăn được.
Loài mới Miliusa ninhbinhensis được phát hiện ở Vườn Quốc Gia Cúc Phương, Ninh Bình. Là loài cây gỗ nhỏ, cao 4 đến 12 m. Hoa màu trắng xỉn, đằng sau hơi xanh.
Ngoài ra nhóm nghiên cứu cũng mô tả một loài mới từ Cam Pu Chia là Miliusa cambodgensis. (biodivn.blogspot.com).

Miliusa cambodgensissp. nov. (Annonaceae) from Cambodia 
and M. astiana, M. ninhbinhensisspp. nov. from Vietnam

Tanawat Chaowasku and Paul J. A. Keßler
Miliusa astiana Chaowasku & Kessler sp. nov. 
Type: Poilane 4694, fl. & fr. (holotype: P (barcode P00160856), isotypes: BO, P), Vietnam, Nha Trang, Hoa Cat, Sep 1922.
Etymology
The epithet is selected to honour Madame Suzanne Jovet-Ast (1914–2006) who actively studied and described many southeast Asian Annonaceae.
Description
Shrubs or trees, ca 2 m tall. Young twigs puberulous. Leaves subsessile, blade (broadly) elliptic, 2.0–6.8 x 1.2–3.1 cm; base subcordate or obtuse, sometimes slightly asymmetrical; apex obtuse to acute; lamina glabrous on both sides; upper surface of midrib slightly sunken, almost glabrous to puberulous, lower surface of midrib slightly raised, almost glabrous to appressed-puberulous; secondary veins 10–11 per side, angle with midrib 41°–57°at the middle part of blade. Flowers usually in 2-flowered inflorescences, terminal developing to internodal; peduncles 0.4–1.5 cm long [ca 0.4 cm long in fruit], glabrous, usually thickened in fruit; inflorescence axes inconspicuous when present; pedi-cels 0.6–1.2 cm long [ca 1.0 cm long in fruit], (almost) glabrous, usually thickened in fruit; bract(s) of peduncles and inflorescence axes (1–)2–7, triangular, placed at top of peduncles (and along the inconspicuous inflorescence axes), sometimes caducous; pedicel bract 1 for each flower, triangular, placed at base to near the midpoint of pedicels, sometimes caducous. Sepals (broadly) triangular, 0.5–0.7  x 0.5–0.9 mm, slightly connate at base; their outside and mar-gin puberulous. Outer petals triangular, 1.0–1.5 x 1.0 mm; their outside and margin puberulous. Inner petals (broadly) ovate-triangular, 3.5–5.4 x 3.0–4.5 mm; their outside and margin puberulous, inside (almost) glabrous, sometimes with a semicircular to triangular discolouration zone observed inside near base when dry; base (not to) slightly saccate. Torus slightly conical. Stamens ca 24, ca 1.0 mm long. Carpels ca 12, ca 1.6 mm long; stigmas  capitate; ovaries puberulous; ovules 2, lateral, uniseriate. Monocarps 2–4, (sub)globose to irregular-shaped, 0.7–0.8 x 0.5–0.7 cm; surface smooth to slightly verruculose, glabrous; apex not apiculate; stipe 3.0–3.5 mm long, glabrous, attached obliquely to the monocarps. Seed(s) 1–2, subglobose, flattened on one side when 2 seeds present in a monocarp, 0.6–0.7  0.4–0.5 cm; surface smooth, light brown when dry; raphe grooved.
Distribution, habitat/ecology and phenology: Occurring in Vietnam (Khanh Hoa Province: Fig. 3); on small hills; on stony soil. Elevation: ca 100 m a.s.l. Flowering and fruiting: April, September.
Similar species: This species is morphologically close to M. banghoiensis Jovet-Ast. The new species principally differs in having (broadly) elliptic leaf shape, obtuse to acute leaf apex, and only 2 ovules per ovary, while M. banghoiensishas obovate leaf shape, usually emarginate leaf apex, and 3–4 ovules per ovary. Further, a groove of seed raphe is (clearly) visible on the monocarps when dry in M. astiana(Fig. 1f ) while it is never observed in M. banghoiensis. Both species belong to the M. velutinagroup sensu Chaowasku and Keßler (2013). Within this group, M. astianamight be sympatric to M. banghoiensisand/or M. velutina. The specimens Poilane 2948, 4694 (type of M. astiana) were formerly the syntypes of M. banghoiensis(Jovet-Ast 1940); the other syntypes of M. banghoiensisare Poilane 63, 8540, 9177, 9299, one of which (Poilane 63) was designated as the lectotype of M. banghoiensisby Bân (2000).
Field notes: Flowers yellow. Fruits edible.
Vernacular name: Cây-Dú-Bò (Annamite).
Additional specimens examined (paratypes): Herb. Pha. m-Hoàng-Hô. 5302 (P), Vietnam, unknown locality; Poilane 2948 (L, P), Vietnam, Nha Trang, Ile Tre, Apr 1922.

Loài mới Miliusa ninhbinhensis được phát hiện từ VQG Cúc Phương. Hình theo Nordic Journal of Botany, 2014.
Miliusa ninhbinhensis Chaowasku & Kessler sp. nov. 
Type: Soejarto et al. 11651, fl. (holotype: L (barcode L0333250)), Vietnam, Ninh Binh, Nho Quan, Cuc Phuong National Park, Sep 2000.
Etymology: Named after the Vietnamese Province (Ninh Binh) in which this species is thus far known to be endemic.
Description
Trees, 4–12 m tall, 10–38 cm in diameter. Young twigs puberulous(-velvety). Leaves subsessile, blade narrowly elliptic-oblong, 3.4–11.0 x 1.1–2.9 cm; base subcordate, usually asymmetrical; apex (caudate-)acuminate; lamina glabrous above, glabrous to puberulous below; upper 
surface of midrib flat to slightly sunken, glabrous, lower sur-face of midrib slightly raised, (appressed-)puberulous; sec-ondary veins 14–23 per side, angle with midrib 38°–62°at the middle part of blade. Flower(s) solitary or in 2-flowered inflorescences, axillary; peduncles inconspicuous when present, bracts ca 2 when peduncles present, triangular to semicircular; pedicels 0.8–2.0 cm long [ca 1.4 cm long in fruit], glabrous, bracts 2–3 for solitary and each flower of 2-flowered inflorescences, triangular, placed at base and along the basal half of pedicels. Sepals triangular, 1.8–2.0 x 1.4–1.8 mm, connate at base, persistent in fruit; outside glabrous but margin puberulous. Outer petals triangular, 1.5–2.1 x 1.0–2.1 mm, persistent in fruit; outside and along margin puberulous. Inner petals (broadly) ovate(-triangular), 3.6–4.4 x 3.6–4.6 mm; outside puberulous and margin long-velvety but glabrous inside; glandular structures present inside near base, thickened, crescent-shaped, slightly finely warty; base not saccate. Torus subglobose. Stamens ca 29, ca 1.1 mm long. Carpels ca 12, ca 1.1 mm long; stig-mas (globose-)capitate; ovaries glabrous; ovule 1, basal. Monocarp(s) 1–8, ellipsoid-cylindrical, ca 1.4 x 0.7 cm; surface slightly verruculose, glabrous; apex not apiculate; stipe ca 7.0 mm long, (almost) glabrous. Seed 1, ellipsoid-cylindrical, ca 1.3  0.6 cm; surface and raphe not observed.
Distribution, habitat/ecology and phenology: Occurring in Vietnam (Ninh Binh Province: Fig. 3); in pri-mary forests on limestone hills with stunted trees 10.0–20.0 m tall. Elevation: 300–690 m a.s.l. Flowering: September–December, fruiting: October–December.
Similar species: Miliusa ninhbinhensisseems to be morphologically close to M. fusca Pierre. However, M. ninhbinhensisdiffers in having (slightly) larger inner petals (3.6–4.4  3.6–4.6 mm 
in M. ninhbinhensisvs 2.5–3.5  3.0–3.5 mm in M. fusca) and longer monocarps (ca 1.4 cm long in M. ninhbinhensis vs 0.8–1.0 cm long in M. fusca). Furthermore, the leaf shape of the former is narrowly elliptic-oblong with a sub-cordate base, whereas it is (broadly) elliptic to slightly (ob)ovate with a cuneate, obtuse to slightly rounded base in the latter. Both species belong to the M. mollisgroup sensu Chaowasku and Keßler (2013). Miliusa ninhbinhensisis allopatric to the other species of this group.
Field notes: Bark black–grey, smooth, slash white to dull brown. Flowers dirty white to dull pale green, black in center (  glandular structures).
Additional specimens examined (paratypes): All from the same vicinity as the type: Cuong et al. 701 (L), Dec 1999; 995 (L), Aug 2000; Mai Van Sinh MVX 07 (L), Oct 1999; Soejarto et al. 10415 (L, P), Nov 1998; 11288 (L), Dec 1999; 11290 (L), Dec 1999.

Loài mới Miliusa cambodgensis phát hiện ở Cam Pu Chia. Hình theo Nordic Journal of Botany, 2014.
Miliusa cambodgensis Chaowasku & Kessler sp. nov. 
Type: Poilane 28731, fl. (holotype: P (barcode P00495852), isotypes: L, P), Cambodia, Kg. Chhnang, Phnom Chom, Jan 1939.
Etymology: Named after Cambodia (Cambodge in French), where this species is endemic.
Description: Understory shrubs, 2–5 m tall, 8–9 cm in diameter. Young twigs curlily velvety. Leaves sessile, blade (narrowly) elliptic(-oblong), 3.6–10.0 x 1.7–3.8 cm; base cordate, always asymmetrical, often slightly clasping the twigs; apex (broadly) acute to (caudate-)acuminate; lamina glabrous on both sides; upper surface of midrib flat to slightly sunken, puberulous, denser on the basal half near twigs, lower surface of midrib raised, (puberulous-)velvety, denser on the basal half near twigs; secondary veins 18–20 per side, angle with midrib 60°–68°at the middle part of blade. FIower solitary, axillary; pedicels 0.7–2.0 cm long, puberulous-velvety near base, bracts 2–3, triangular, placed at base and along the basal half of pedicels. Sepals triangular, 1.0–1.5 x 1.0–1.5 mm, connate at base; margin puberulous-velvety, outside (almost) glabrous, inside glabrous. Outer petals triangular, 1.8–2.0  1.5–1.9 mm; both sides glabrous but margin puberulous. Inner petals  (broadly) ovate, 5.0–5.8 x 5.0–6.0 mm; both sides glabrous but margin curlily puberulous-velvety; both sides of margin somewhat recurved upward at anthesis; glandular structures present inside at base, thickened, x semicircular, slightly finely warty; base not saccate. Torus subglobose. Stamens ca 32, ca 1.0 mm long. Carpels ca 16, ca 1.1 mm long; stigmas globose to capitate; ovaries glabrous; ovule 1, (sub) basal. Monocarps unknown.
Distribution, habitat/ecology and phenology: Occurring in Cambodia (Kampong Chhnang Province: Fig. 3); in old forests with many tall trees; on granitic soil. Elevation: ca 1200 m a.s.l. Flowering: January.
Similar species: Miliusa cambodgensissuperficially resembles M. mollis, but primarily differs in having a more asymmetrical leaf base, larger inner petals (5.0–5.8  5.0–6.0 mm in M. cambodgensis vs 3.0–3.3  3.2–3.5 mm in M. mollis), more numerous stamens (ca 32 in M. cambodgensisvs 12–18 in M. mollis), and carpels per flower (ca 16 in M. cambodgensisvs 4–8 in M. mollis). Besides, the lower leaf surface of M. cambodgensis is glabrous, while it is densely hairy in M. mollis. The new species belongs to the M. mollisgroup sensu Chaowasku and Keßler (2013). It is allopatric to the other species of this group.
Field notes: Young leaves bright greenish–yellowish. Flowers cream or yellow.   (biodivn.blogspot.com)
Khoá định loại loài thuộc chi Miliusa ở Việt Nam:
Phiên bản cuối cùng của bài báo có thể tìm thấy trên:  


20/06/2014

Loài tôm gõ mõ mới ở Nha Trang Athanas manticolus

(biodivn.blogspot.com) Vào tháng Chín năm 2013, một mẫu vật duy nhất của Athanas được thu thập trên một vùng cát bán thuỷ triều liền kề với một rạn san hô gần bờ, san hô ra bãi biển Hòn Chồng, phía bắc thành phố Nha Trang, Việt Nam. Đây là mẫu vật con cái, sau đó được chụp ảnh khi còn sống, và ngâm etanol 70% làm mẫu vật. Kiểm tra hình thái của mẫu vật cho biết đây là một loài mới hoàn toàn chưa được mô tả. Do đó nhóm nghiên cứu mô tả loài mới cho khoa học với tên Athanas manticolus (Crustacea, Decapoda)Các mẫu chuẩn đầu tiên được gửi vào các bộ sưu tập của Bảo tàng Đại học Oxford Lịch sử Tự nhiên, Oxford, Vương quốc Anh (OUMNH.ZC). Tất cả các bản vẽ đã được thực hiện dưới kính hiển vi phẫu được trang bị một máy ảnh Lucida. Chiều dài mai (cl, trong mm) được đo dọc theo đường giữa lưng từ đầu của mai đến cuối. Công bố này được đăng tải trên tạp chí Zootaxa (3784 (5): 550–558) vào hồi tháng 4, 2014.

Athanas manticolus sp. nov., a new stomatopod-associated alpheid shrimp from Vietnam (Crustacea, Decapoda)
ZDENEK ĎURIŠ, ARTHUR ANKER
Abstract
A new species of the alpheid shrimp genus Athanas Leach, 1814 is described based on a single specimen, an ovigerous female from Nha Trang Bay, Vietnam. Athanas manticolus sp. nov. differs from all other species of Athanas by the presence of a small post-rostral tubercle, combined with a minutely toothed rostrum, reduced extra-corneal teeth, and the absence of infra-corneal and supra-corneal teeth. In addition, the new species is characterised by its unique colour pattern, particularly by the red chromatophores disposed in randomly oriented, short, narrow streaks. As its name suggests, A. manticolus sp. nov. is commensally associated with the burrows of the nannosquillid mantis shrimp Bigelowina phalangium (Fabricius, 1798).
Introduction
Most species of the alpheid shrimp genus Athanas Leach, 1814, recently re-diagnosed by Anker and Jeng (2007), are free-living under rocks or in coral rubble crevices. However, the genus also includes a number of symbiotic taxa associated with various marine invertebrates, e.g., stomatopods, mud shrimps, hermit crabs, fan clams, feather stars, brittle stars, and sea urchins (Crosnier & Forest 1966; Banner & Banner 1973; Froglia & Atkinson 1998; Anker et al.2001; Hayashi 2002; Marin et al.2005; Anker & Marin 2007).
In September 2013, a single specimen of Athanaswas collected on a subtidal sandy bottom adjacent to a near-shore coral reef off Hon Chong Beach, north of the city of Nha Trang, Vietnam. The specimen, an ovigerous female, was collected from a burrow with the aid of a suction (“yabby”) pump, together with its presumed stomatopod host (see below). Both the alpheid shrimp and the stomatopod were relaxed with clove oil and photographed alive before preservation in 70% ethanol. The morphological examination of the alpheid specimen revealed a unique combination of characters, suggesting that it belonged to a hitherto undescribed species of Athanas. This species is here described as new. The holotype is deposited in the collections of the Oxford University Museum of Natural History, Oxford, the United Kingdom (OUMNH.ZC), together with the stomatopod host. All drawings were made under a dissecting microscope equipped with a camera lucida. Carapace length (cl, in mm) was measured along the mid-dorsal line from the tip of the rostrum to the posterior margin of the carapace.
Athanas manticolus sp. nov.
Athanas manticolus sp. nov.appears to be most closely related to Athanas davieiAnker, 2011, presently known only from the northern Great Barrier Reef. The two species have many similarities, especially in the general shape of the frontal margin of the carapace, as well as in the shape and proportions of the chelipeds and walking legs (cf. Anker 2011). However, A. davieihas neither rostral teeth nor post-rostral tubercle (characteristic of A. manticolus sp. nov.), but on the other hand has spiniform setae on the propodus of the third and fourth pereiopods (absent in A. manticolus sp. nov.).
Athanas manticolus sp. nov. shares some characters, e.g., the absence of infra-corneal teeth, with Athanas iranicusAnker, Naderloo & Marin, 2010 from Iran; Athanas ahyongiAnker & Komai, 2010 from Madagascar and Japan; and Athanas shawnsmithiAnker, 2011 from the northern Great Barrier Reef. However, these three species differ from A. manticolus sp. nov.by the absence of rostral dentition and post-rostral tubercle, as well as by the differently shaped chelipeds (especially A. iranicusand A. shawnsmithi); A. iranicus also differs by the much longer second article of the antennular peduncle (cf. Anker & Komai 2010; Anker et al.2010; Anker 2011). None of the remaining species of Athanasis morphologically close to A. manticolus sp. nov.(cf. De Man 1911; Holthuis 1951; Chace 1955; Banner & Banner 1960, 1973, 1978; Chace 1988; Bruce 1990; Anker 2003; Anker & Jeng 2007; Anker & Ahyong 2007; Anker & Marin 2007).
The colour pattern of Athanas manticolus sp. nov.is unique within the Alpheidae (A. Anker, pers. obs.) in the arrangement of the red chromatophores on the carapace and abdomen, resembling unorganised reddish “hairs” (Fig. 6A–C). In most other species of Athanaswith an overall similar colour pattern (reddish body with a whitish or yellowish mediodorsal band), the chromatophores are grouped in smaller or larger dots, as inAthanas amazone Holthuis, 1951, A. japonicus (cf. Anker & Jeng 2007), A. shawnsmithi, A. daviei(cf. Anker 2011), or form a broad longitudinal band, as in A. ahyongi(cf. Anker & Komai 2010).
Athanas manticolus sp. nov.is the third species of Athanasreported to be associated with stomatopods, the other two being Athanas squillophilusHayashi, 2002 from Japan andA. amazonefrom the Mediterranean Sea, both morphologically very different from the new species (cf. Holthuis 1951; Froglia & Atkinson 1998; Hayashi 2002). 
In addition, another species of Athanas, presumably closely related to A. ahyongiAnker & Komai, 2010, is known to be associated with larger lysiosquillid stomatopods in the Philippines and Indonesia, based on underwater photographs (Kuiter & Debelius 2009: p. 159; A. Anker, pers. obs.). The burrowing host of the Madagascar specimens of A. ahyongi remains unknown, but based on the substrate and shape of the burrow entrance it may be either a stomatopod or a callianassid ghost shrimp (A. Anker, pers. obs.). Thus, associations between shrimps of the genus Athanasand burrowing stomatopods (Squillidae, Lysiosquillidae, Nannosquillidae) appear to be relatively common and likely more stomatopod-associated species will be found in the future.(biodivn.blogspot.com).
Phiên bản cuối cùng của bài báo có thể được tim thấy ở: 

16/06/2014

Loài tôm mới ở Vịnh Nha Trang Hamopontonia nhatrangensis

Loài tôm mới Hamopontonia nhatrangensis sp. nov. được phát hiện tại Vịnh Nha Trang vừa mới được công bố trên tạp chí Zootaxa hồi giữa năm 2014

A new species of the pontoniine shrimp genus Hamopontonia Bruce, 1970 associ-ated with caryophyllid coral Euphyllia glabrescens (Chamisso & Eysenhardt, 1821) in Nhatrang Bay, Vietnam
IVAN MARIN
A. N. Severtzov Institute of Ecology and Evolution of RAS, Moscow, Russia. E-mail: coralliodecapoda@mail.ru, vanomarin@yahoo.com
Abstract: Hamopontonia nhatrangensis sp. nov.(Crustacea, Decapoda, Palaemonidae, Pontoniinae) is described from Nhatrang Bay, Vietnam, in association with caryophyllid coralEuphyllia glabrescens(Chamisso & Eysenhardt, 1821) (Hexacorallia, Scleractinia, Caryophyllidae). The new species clearly differs from congeners by morphological features, distinctive coloration and ecologically. Renewed differential key to all known species of the genus Hamopontonia Bruce, 1970 is provided.
Key words: Crustacea, Decapoda, Palaemonidae, Pontoniinae, Hamopontonia, new species, coral-associated, Scleractin-ia, Caryophyllidae, Euphyllia, Pacific, South-China Sea, Nhatrang Bay, Vietnam
Introduction: The pontoniine shrimp genus HamopontoniaBruce, 1970 (Crustacea, Decapoda, Palaemonidae, Pontoniinae) presently includes 4 valid species: H. corallicolaBruce, 1970 (the type species), H. essingtoniBruce, 1986, Hamopontonia fungicolaMarin, 2012 and Hamopontonia physogyraMarin, 2012. All species are known as associates of scleractinian corals (Hexacorallia, Scleractinia) through Indo-Pacific region. Hamopontonia corallicola is widely distributed Indo-Pacific species known in association with different species of the poritid genus Gonioporade Blainville, 1830 (Hexacorallia, Scleractinia, Poritidae) and occasionally on the surface of coral of the genus TurbinariaOken, 1815 (Hexacorallia, Scleractinia, Dendrophyllidae) (Bruce, 1970; Marin, 2012a).Hamopontonia essingtoniis known in association with pocilloporid coral Stylophora pistillataEsper, 1797 (Hexacorallia, Scleractinia, Pocilloporidae) from Port Essington, Northern Australia only (Bruce, 1986). Hamopontonia fungicolaMarin, 2012 is widely distributed species associated with fungiid corals (Hexacorallia, Scleractinia, Fungiidae). Mature individuals of the species are exclusively known in association with anemone-like fungiid coral Heliofungia actiniformis(Quoy & Gaimard, 1833) (Fungiidae), while non-mature transparent individuals or, possibly young males, have been usually observed on the surface of large mushroom corals such as Fungia spp, Herpolithasp. or Ctenaspis echinata(Pallas, 1766) (Fungiidae) (see Marin, 2012a); Hamopontonia physogyraMarin, 2012 is associated with the caryophyllid grape bubble coral Physogyra lichtensteiniMilne-Edwards & Haime, 1851 (Hexacorallia, Scleractinia, Caryophyllidae) and presently known from Lizard Island, the Great Barrier Reef of Australia only (Marin, 2012a). All known species can be clearly separated ecologically (associated with different coral families) and by coloration (see Marin, 2012a). Color differentiation among highly specialized congeners is also known for other pontoniine shrimps, for example, crinoid-associated shrimps of the genus LaomenesAH Clark, 1919 (see Marin, 2009)......
Remarks. The Torch coral Euphyllia glabrescensbelongs to the family Euphyllidae, not the Fungiidae, but the colonies of E. glabrescensand Heliofungia actiniformis(Quoy & Gaimard, 1833) (Hexacorallia, Scleractinia, Fungidae) are greatly similar (see Fig. 5a–c; Veron, 2000). The coloration of the tentacles of E. glabrescensbears a striking resemblance to the coloration of tentacles of H. actiniformis. At the same time, a multi-year survey (2005–2014 years) of coral reef communities in Nhatrang Bay revealed the absence of Heliofungia actiniformisin the Bay and adjacent localitites (Latypov, 2006; Yu. Latypov, I. Marin, pers. observ.) as well as two specialized associated pontoniine shrimp species, H. fungicolaand Cuapetes kororensis(Bruce, 1977), specific to H. actiniformis, have never been observed in the Bay.
This record increase the number of scleractinian coral-associated pontoniine shrimp species known from Nhatrang Bay, Vietnam up to 31, while H. fungicolashould be excluded from the list (Marin & Anker, 2005; Marin, 2007b, 2008; reviews in Marin & Savinkin, 2007 and Marin, 2013).
Phiên bản cuối cùng có thể được tìm thấy tại:  
Theo Zootaxa3815 (1): 131–140 
www.mapress.com/zootaxa
http://dx.doi.org/10.11646/zootaxa.3815.1.9
http://zoobank.org/urn:lsid:zoobank.org:pub:1463B172-CB9F-4329-89D2-E43D5A6CD2DF


...