Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

Showing posts with label Nam Dinh. Show all posts
Showing posts with label Nam Dinh. Show all posts
20/07/2014

Loài Giun tròn mới Lanzavecchia mangrovi ở Nam Định

(BiodiVn)- Nhà khoa học người Nga Vladimir G. Gagarin đã mô tả một loài động vật mới có tên Giun tròn rừng đước Lanzavecchia mangrovi được phát hiện tại rừng ngập mặn Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ, Nam Định, Việt Nam. Loài mới này được công bố trên tạp chí Zootaxa (Tập 3764, số 4, trang: 489–494) vào 12 tháng 2 năm 2014.
Rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định đang biến mất một cách nhanh chóng. Các địa điểm rừng ngập mặn còn lại ở đây đã cho thấy các mức độ khác nhau của sự suy thoái. Mục tiêu tương lai của nhóm nghiên cứu là phải hiểu được sự đa dạng và các quần thể loài giun tròn sống tự do trong điều kiện rừng ngập mặn khác nhau: bình thường, đã biến mất và phục hồi.
Giun tròn rừng đước Lanzavecchia mangrovi sp. n. có hình thái tương tự như L. coomansi, một loài giun tròn đã được tìm thấy trong rừng ngập mặn ở Úc (Nicholas & Stewart, 1984), nhưng khác nhau ở chiều dài cơ thể dài hơn (L = 2,71-3,76 mm so với L = 2,2-2,9 mm ở L. coomansi), gai ngắn hơn (63 -65 mm so với 72-88 mm ở L. coomansi), prerectum dài hơn (500-675 mm so với 262-310 mm ở L. coomansi) và phần đuôi xa ngắn hơn liên quan đến phần gần của nó (0,6-0,8 so với 0,9-2.3 ở L. coomansi) (Nicholas, Stewart, 1984).

Zootaxa 3764 (4): 489–494, 12 Feb. 2014; www.mapress.com/zootaxa/; 
DOI: http://dx.doi.org/10.11646/zootaxa.3764.4.9
Lanzavecchia mangrovi sp. n. (Nematoda, Dorylaimida) from mangroves of Red River Estuary, Vietnam.
VLADIMIR G. GAGARIN, Institute of Inland Waters Biology, Russian Academy of Sciences, Borok, 152742, Yaroslavl Province, Russia
AbstractA new nematode species found in the Red River Estuary of Vietnam is described. Lanzavecchia mangrovi sp. n. is morphologically close to L. coomansi Nicholas, Stewart, 1984, but differs in its longer body (L = 2.71–3.76 µm versus L = 2.2–2.9 µm), shorter spicules (63–65 mmversus 72–88), longer prerectum (500–675 mm versus 262–310 µm) and shorter distal portion of tail in relation to the proximal portion (0.6–0.8 versus 0.9–2.3).
Keywordsdescription, free-living fresh-water nematodes: Lanzavecchia mangrovi sp. n., mangroves, new species, taxonomy, Vietnam
IntroductionThe present communication is one of a series of the papers on free-living nematodes of mangrove habitats in Xuan Thuy National Park, Nam Dinh Province, Vietnam. The mangrove biotopes there are disappearing rapidly and the small remaining mangrove sites show various levels of degradation. Our prospective goal is to understand the diversity and communities of free-living nematodes under various conditions of normal, vanishing and restored mangroves. 
Material and methods. Samples of sediments were collected using a 10 cm2 cylinder at a depth of 5 cm and fixed with 4% formalin diluted in seawater in situ. Meiofauna, stained by bengal rose, were isolated by decantation and subsequent filtration through a series of sieves: 250, 100, and 40 µm mesh size. The nematodes were extracted and put into a watch glass with Seinhorst?s solution (a 29:1:70 alcohol-glycerin-water mixture), and processed to glycerin by means of slow evaporation. Specimens were mounted in permanent glycerin slides with a paraffin ring, glass bead separators and Glyceel sealant. These slides were then studied with NBA-1A and Nikon Eclipse 8oi light microscopes. 
Lanzavecchia mangrovi sp. n. is similar to L. coomansi, found in mangroves in Australia (Nicholas & Stewart, 1984), but differs in the longer body (L = 2.71–3.76 mm versus L = 2.2–2.9 mm in L. coomansi), shorter spicules (63–65 µm versus 72–88 µm in L. coomansi), longer prerectum (500–675 µm versus 262–310 µm in L. coomansiand shorter distal portion of tail in relation to its proximal portion (0.6–0.8 versus 0.9–2.3 in L. coomansi(Nicholas, Stewart, 1984). 
References: