Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

Showing posts with label Mushroom. Show all posts
Showing posts with label Mushroom. Show all posts
15/11/2014

Nấm Sát thủ hay Nấm Thây ma

Rất may mắn, chúng không phải là các loài thực vật hoặc các loài nấm kí sinh trên cơ thể con người và mọc ra những cái cây mang hình ảnh chết chóc như trong các bộ phim kinh dị thường thấy.

Trong số chúng ta, có lẽ không ít người đã từng gặp những con côn trùng đã chết bám trên các cành lá và trên thân mọc tua tủa những thể nấm kỳ dị ở rừng của Việt Nam.
06/09/2014

Hai loài nấm mới phát hiện ở Việt Nam

Ảnh theo Mycosphere 
(BiodiVn) Các nhà khoa học Mel’nik VA (Nga), Alexandrova AV (Nga, Viện Sinh học nhiệt đới Việt Nga) và Braun U (Đức) vừa công bố 2 loài nấm mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam. Đồng thời các tác giả còn ghi nhận thêm 6 loài nấm bổ sung cho hệ Nấm Việt Nam. Công bố này được đăng trên tạp chí Mycosphere (Tập 5 (số 4), trang 591–600, 2014).

14/06/2014

Chi và loài nấm mới Braunomyces dictyosporus ở Cát Tiên

Loài Braunomyces-dictyosporus (Theo IMa Fungus) ·
(biodivn.blogspot.com) Abstract: The generic name Braunomyces (ascomycetes, asexual morph), with B. dictyosporus as type species, is described, illustrated and discussed, based on material collected in Vietnam on leaf debris of an unidentified broadleaved tree. The new genus is well characterised and quite distinct from other synnematous and non-synnematous dematiaceous hyphomycete genera by its unique combination of traits, viz. determinate synnematous conidiomata, integrated, terminal and intercalary conidiogenous cells with one to several conidiogenous vesicles becoming cupulate with age, tretic conidiogenesis, and mostly cruciately septate, solitary dictyoconidia.