Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

Showing posts with label Dong Nai. Show all posts
Showing posts with label Dong Nai. Show all posts
20/01/2015

Ba loài giun đất không manh tràng mới


Đồng bằng sông Cửu Long được xem là một khu vực còn chưa được nghiên cứu nhiều, ít nhất đối với các nhóm động vật không xương sống ở đất. Khả năng tiềm ẩn những loài động vật không xương sống ở khu vực này còn rất cao. Điều này được củng cố thêm khi Tiến sỹ Nguyễn Thanh Tùng, Trường Đại học Cần Thơ phát hiện và công bố ba loài giun đất mới cho khoa học. Đây là các loài thuộc giống Polypheretima, nhóm không có manh tràng (Aceacata), họ Megascolecidae, ngành Giun đốt (Annelida).

14/12/2014

Năm loài ve bét mới phát hiện ở miền Nam

Hai nhà khoa học Ba Lan và Nga vừa mới công bố về việc phát hiện 5 loài ve bét mới cho khoa học ở Khu Dự trữ sinh quyển Đồng Nai, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hoá Đồng Nai, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập (Bình Phước), và Vườn Quốc Gia Bidoup Núi Bà (Lâm Đồng). Chúng gồm các loài sau: 

25/09/2014

Hai loài Rận nước mới và hiếm Cát Tiên

Ảnh minh hoạ loài Rận nước (Chydorus ). Nguồn http://snakesafe.jalbum.net/
Các nghiên cứu hiện tại về Cladocera thuộc chi Chydorus ở VQG Cát Tiên, Đồng Nai, Việt Nam đã phát hiện một loài mới, C. idrisi và một loài hiếm, C. breviceps (Stingelin, 1905). Loài mới C. idrisi thuộc về nhóm C. eurynotus SARS, 1901, đặc trưng bởi tấm môi trên nhỏ với mũi tròn và không có những hoạ tiết như điêu khắc hình tổ ong trên các mảnh vỏ. Loài mới C. idrisi khác với các loài khác của nhóm bới những hoạ tiết như điêu khắc trên các mảnh vỏ, hình thái của mỏ, móng vuốt postabdominal, thùy bên trong rõ của chân ngực trước và postabdomen của con đực. 
Ghi nhận bổ sung loài hiếm gặp  C. breviceps. Hình thái học của C. breviceps lân đầu tiên được nghiên cứu. C. breviceps chỉ có một lỗ đầu lớn, và khác với phần lớn các loài Chydorus bởi rất nhiều đặc điểm khác. Vị trí phân loại của loài nghiên cứu được thảo luận. Công bố được đăng trên tạp chí Zootaxa.

06/09/2014

Hai loài nấm mới phát hiện ở Việt Nam

Ảnh theo Mycosphere 
(BiodiVn) Các nhà khoa học Mel’nik VA (Nga), Alexandrova AV (Nga, Viện Sinh học nhiệt đới Việt Nga) và Braun U (Đức) vừa công bố 2 loài nấm mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam. Đồng thời các tác giả còn ghi nhận thêm 6 loài nấm bổ sung cho hệ Nấm Việt Nam. Công bố này được đăng trên tạp chí Mycosphere (Tập 5 (số 4), trang 591–600, 2014).

28/06/2014

Năm loài động vật mới Microhyla ở miền Nam

Loài Microhyla hiện được công nhận của Việt Nam (xem lưng bên, không thước, ngoại trừ: M. fuscaand M. nanapollexa được biết đến từ mẫu vật duy nhất không được hiển thị, về M. annamensis xem hình 3.): (A) M. berdmorei, cái trưởng thành từ Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam; (B) M. pulverata, đực trưởng thành từ Buôn Lưới, tỉnh Gia Lai, Việt Nam (topotype); (C) M. butleri, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (D) M. fissipes, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (E) M. heymonsi, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (F) M. pulchra, cái trưởng thành từ Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam; (G) M. picta, đực trưởng thành từ Bình Châu - Vườn Quốc gia Phước Bửu, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam; (H) M. marmorata, đực trưởng thành từ Hương Lập, tỉnh Quảng Trị. Hình ảnh A, C-bởi N.A.Poyarkov, hình ảnh B, H bởi N.L.Orlov.
18/06/2014

Phát hiện hai loài Nhện mới Eupoa daklak, E. lehtineni

Copulatory organs and somatic characters of Eupoa daklak sp. n. 33 epigyne, ventral view 34 vulva, dorsal view 31 female body, dorsal view. Abbreviations as explained in ‘Material and methods’. Scale bars: 0.1 mm. Hình theo Zookeys. 2014.
(biodivn.blogspot.com) Mới đây, hồi tháng 5 - 2014, tạp chí Zookeys công bố một loài Nhện mới cho khoa học được phát hiện ở Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc, Việt Nam. Loài mới này có tên Eupoa daklak (Arachnida, Araneae, Salticidae - Họ Nhện), là loài nhện nhỏ chưa đến 1cm, tuy nhiên mẫu vật và thông tin về con đực vẫn chưa được ghi nhận. Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn mô tả một loài mới Eupoa lehtineni sp. n. được mô tả từ Thái Lan nhưng mẫu vật mô tả con cái được thu ở Khu bảo tồn Thiên nhiên Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (biodivn.blogspot.com)

Eupoa daklak sp. n.
http://zoobank.org/EF8169C1-C2D9-45C3-BAC0-38DD65DBBD40
http://species-id.net/wiki/Eupoa_daklak
Type. Holotype ♀ (ZMUM) from Viet-Nam, Dak Lak Prov., c. 25 km SSW of Buon Ma Thuot (c. 12°26'48"N, 107°58'E), Dak Linh, 500 m a.s.l., 28-29.04.1986, L.N. Medvedev & S.I. Golovatch.
Etymology. The species epithet is a noun taken in apposition of the type locality: Daklak province of Viet-Nam.
Diagnosis. The central shallow depression of the epigyne of Eupoa daklak sp. n. (Fig. 33) is unique among all the Eupoa species known to us. The male of Eupoa daklak sp. n. remains unknown.
Comments. Although this species is described on the basis of a single female, it is highly unlikely that it could belong to one of the three other new species described below on the basis of males (Eupoa lobli sp. n. from Malaysia;Eupoa pappi sp. n. and Eupoa pulchella sp. n. from Thailand). All Eupoa species, as well as those of two closely related genera (Corusca and Sinoinsula), are litter-dwellers, with most of them (except for Eupoa lehtineni sp. n.) having small, local ranges. For instance, 22 distinct species of Corusca and Sinoinsula were recently described from Hainan Island of China alone. Therefore, it is safe to conclude that this and three other Eupoa species that are described herein on the basis of a single sex from very distant localities indeed belong to different species. Finally, there is no technical way to match this female with one of the males, unless they were collected together.
Distribution. The type locality only.
Description.
Male unknown.
FEMALE. Measurements. Carapace 0.89 long, 0.76 wide and 0.49 high at PLE. Ocular area 0.59 long, 0.77 wide anteriorly and 0.71 wide posteriorly. Diameter of AME 0.24. Clypeus height 0.07, chelicera length 0.29. Abdomen 1.06 long, 0.89 wide. Length of leg segments: I: 0.47 + 0.22 + 0.29 + 0.29 + 0.19; II: 0.41 + 0.19 + 0.23 + 0.23 + 0.19; III: 0.39 + 0.17 + 0.26 + 0.27 + 0.19; IV: 0.61 + 0.23 + 0.43 + 0.34 + 0.23. Leg spination. Leg I: Tb v 2-2-2ap; Mt v 2-2-2ap. Leg II: Tb v 2-2; Mt v 2-2-2ap. Leg III: Tb pr and rt 0-1-0; Mt pr 1-1ap, rt and v 1-0. Leg IV: Tb pr and rt 0-1-0; Mt pr 1-0-2ap, rt 1-0-1ap, v 1-0. Coloration (Fig. 35). Carapace yellow-brown, with brownish radial veins on thorax and yellow eye field. Blackened around eyes. Clypeus naked, yellow, with a brown marginal line. Sternum, maxillae, labium and chelicerae yellow, tinged with brown. All abdomen brownish yellowish, without a colour pattern. Book-lung covers yellow, tinged with brown. Spinnerets: anterior pair brownish, posterior pair pale yellow. All legs yellow, with poorly marked brownish patches at segment joints. Palps: femora and patellae brownish, metatarsi and tarsi yellow. Epigyne and vulva as in Figs 33–34: epigynal plate as a rounded shallow depression; insemination ducts thin and transparent; pear-shaped receptacles are close to each other, meeting up along the median line.

Eupoa lehtineni sp. n.
http://zoobank.org/ACCC403B-039D-4B0E-8EE1-4C9AA4458999
http://species-id.net/wiki/Eupoa_lehtineni
 
Copulatory organs and somatic characters of Eupoa lehtineni sp. n. 25 male palp, retrolateral view 26 ditto, median view 27 male tibial apophysis, retrolateral view 28 male palp, apical view 29 epigyne, ventral view 30 female carapace, ventral view 31 female spinnerets, ventral view 32 female abdomen, ventral view. Abbreviations as explained in ‘Material and methods’. Scale bars: 50 μm (27, 29), 0.1 mm (25–26, 28, 30–32). Hình theo Zookeys. 2014.
Types. 
Holotype ♂ (ZMTU) from India, Meghalaya, East Khasi Hills, Umran, riverside forest, 1200 m a.s.l., 4.05.1979, P.T. Lehtinen.
Paratypes: INDIA: 2♂5♀ (ZMTU), together with the holotype. – THAILAND: 3♂5♀ (MHNG, one male without abdomen and palp), Trat Prov., Ko Chang, west side (12°03'N, 102°18'E), WINKLER-extraction in secondary forest with primary spots (AS-T-5), 50-200 m a.s.l., 3-23.12.1999, A. Schultz; 1♀ (MHNG), Kanchanaburi Prov., Sai Yok Distr., Sai Yok National Park, near HQ, 100 m a.s.l., 21.07.1987, P.J. Schwendinger. – VIET-NAM: 1♀ (ZMUM), Dong Nai Prov., Vinh Cuu Dist., Vinh Cuu Nature Reserve (= Ma Da Forest), c. 6 km N of Ba Hao Vil. (c. 11°19'N, 107°05'E), 80 m a.s.l. (sample-5), 10.05.1995, T. Sergeeva; 1♀ (ZMUM), same locality (sample-11), 6.06.1995, T. Sergeeva.
Etymology.The species is named in honour of our colleague and friend, Dr Pekka Lehtinen (Turku, Finland), who collected the holotype.
DiagnosisBy the conformation of the large, round tegulum, the tibial apophysis and the thin compound terminal apophysis that is hidden in the apical cavity of tegulum (Figs 26), the male of Eupoa lehtineni sp. n. is most similar to that of Eupoa lobli sp. n., but can easily be distinguished by the shape of tegular and median apophyses. The female of Eupoa lehtineni sp. n. has the easily recognizable triangle epigynal plate (Figs 29) and the mutual arrangement and shape of receptacles.
Distribution. From eastern India, south-eastward to Thailand and southern Viet-Nam (present data).
Description.
MALE (from Thailand: Ko Chang). Measurements. Carapace 0.94 long, 0.79 wide and 0.51 high at PLE. Ocular area 0.61 long, 0.79 wide anteriorly and 0.77 wide posteriorly. Diameter of AME 0.24. Clypeus height 0.06, chelicera length 0.29. Abdomen 0.76 long, 0.58 wide. Length of leg segments: I: 0.44 + 0.22 + 0.30 + 0.26 + 0.16; II: 0.40 + 0.21 + 0.21 + 0.24 + 0.19; III: 0.38 + 0.18 + 0.22 + 0.27 + 0.20; IV: 0.59 + 0.23 + 0.41 + 0.30 + 0.23. Leg spination. Leg I: Mt v 2-2-2ap. Leg II with no spines. Leg III: Tb pr and rt 0-1-0. Leg IV: Tb pr and rt 0-1-0; Mt pr and rt 0-1-1-ap. Coloration. Carapace light grey-brown, with grey-yellow eye field and with poorly visible dark brown radial veins on thorax. Blackened around eyes. Clypeus naked, yellow-brown. Sternum light grey-brown. Maxillae, labium and chelicerae grey-yellow. Abdomen light grey-brown, dorsum completely covered with large scutum and with a thin longitudinal, medial yellow line. Book-lung covers light grey-brown. Spinnerets: anterior pair grey brownish, posterior pair yellow. All legs grey-yellow, with dark brown patches at segment joints, but patellae, tibiae and metatarsi I pro-ventrally with dark brown longitudinal stripe. Palp grey-yellow, its structure as in Figs 25–28: patellar apophysis short and obtuse; tibial apophysis blade-shaped, bent dorsad; tegulum well-developed, apically with prominent, hook-shaped tegular apophysis; median apophysis massive, directed ventrad; compound terminal apophysis thin and long, situated inside the apical cavity of tegulum; embolus coiled, making two revolutions, with its terminal end resting on top of the cymbium.
FEMALE (from Viet-Nam: Dong-Nai). Measurements. Carapace 0.93 long, 0.73 wide and 0.51 high at PLE. Ocular area 0.59 long, 0.75 wide anteriorly and 0.71 wide posteriorly. Diameter of AME 0.24. Clypeus height 0.06, chelicera length 0.33. Abdomen 0.89 long, 0.71 wide. Length of leg segments: I: 0.49 + 0.26 + 0.31 + 0.31 + 0.21; II: 0.39 + 0.21 + 0.23 + 0.26 + 0.18; III: 0.39 + 0.17 + 0.24 + 0.31 + 0.21; IV: 0.63 + 0.23 + 0.49 + 0.37 + 0.23. Leg spination. Leg I: Tb v 2-2-2ap; Mt v 2-2-2ap. Leg II: Tb pr 0-1-0, v 1-1; Mt v 2-2-2ap. Leg III: Tb pr 0-1-0, Mt pr 1-1ap, rt 1ap. Leg IV: Tb pr and v 0-1-0; Mt pr 2-0-2ap, rt 1-0-1ap. Coloration. Carapace pale brown, with yellow eye field and a thin longitudinal median line on thorax. Blackened around eyes. The entire carapace covered (not very densely) with white and transparent elongated scales. Clypeus naked, brown-yellow. Sternum yellow, tinged with brown. Maxillae, labium and chelicerae pale yellow. Abdomen: dorsum light brown, with a longitudinal medial yellow line; sides light brown, each with a wide yellow stripe; venter yellow. Anterior edge of carapace with a bunch of long brownish hairs. Book-lung covers yellow. Spinnerets: anterior pair brownish, posterior pair pale yellow. All legs yellow, with brownish (semi)rings at segment joints, but femora, patellae and tibiae I pro-ventrally with dark brown stripe. Palps: femora and patellae light brown, metatarsi and tarsi yellow. Epigyne and vulva as in Figs 29,: epigynal plate triangular, with obtuse tip directed anteriorly, covered with long whitish hairs; insemination ducts relatively short, subparallel and directed anteriorly; receptacles relatively small and rounded; receptacles and fertilization ducts situated in the anterior part of vulva.
Tài liệu tham khảo: Taxonomic notes on the genus Eupoa Żabka, 1985 (Arachnida, Araneae, Salticidae); Dmitri V. Logunov and Yuri M. Marusik; Zookeys. 2014; (410): 63–93. Published online May 21, 2014. doi:   10.3897/zookeys.410.7548.  

14/06/2014

Chi và loài nấm mới Braunomyces dictyosporus ở Cát Tiên

Loài Braunomyces-dictyosporus (Theo IMa Fungus) ·
(biodivn.blogspot.com) Abstract: The generic name Braunomyces (ascomycetes, asexual morph), with B. dictyosporus as type species, is described, illustrated and discussed, based on material collected in Vietnam on leaf debris of an unidentified broadleaved tree. The new genus is well characterised and quite distinct from other synnematous and non-synnematous dematiaceous hyphomycete genera by its unique combination of traits, viz. determinate synnematous conidiomata, integrated, terminal and intercalary conidiogenous cells with one to several conidiogenous vesicles becoming cupulate with age, tretic conidiogenesis, and mostly cruciately septate, solitary dictyoconidia.

Khám phá loài Ngọc lan cát tiên mới Magnolia cattienensis

Hình thái và sinh cảnh  Ngọc lan cát tiên Magnolia cattienensis (Theo Nordic Journal of Botany)
(biodivn.blogspot.com) Tóm tắt: Một loài mới của họ Magnoliaceae, Magnolia cattienensis QN Vũ từ Vườn quốc gia Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, phía nam của Việt Nam được mô tả và minh họa. Ngọc lan cát tiên Magnolia cattienensis liên quan chặt chẽ loài gần nhất M. henryi Dunn, nhưng khác bởi lá hình nêm hẹp và gốc lá hẹp dần dần (so với hình nêm rộng, không hẹp dần dần), cuống có lông (so với nhẵn), và cuống lông nhung (vs nhẵn), gynoecium lông tơ (vs nhẵn), và ít lá noãn trưởng thành (26-30 vs 85-90) với lông tuyến dày đặc (vs nhẵn).
Hình thái Ngọc lan cát tiên Magnolia cattienensis (Theo Nordic Journal of Botany)
Mô tả: Cây thường xanh; thân cây 3-5 m cao và đường kính 10-15 cm; vỏ màu xám, hơi nứt; cành nhỏ mảnh mai, với trạng thái lá có lông sát xám; vết sẹo lá kèm gần đạt đỉnh của cuống lá. Lá phân bố đều, sắp xếp xoắn ; cuống lá (1,5) 2,5-3,5 (-4,3) cm dài, lông sát xám khi còn non, hơi dày lên đối với cơ sở của nó, dài 0,5-0,7 cm; lá lưỡi elip đến trứng ngược, 25-45 × (8,0) 10-18 cm, lượn sóng, gốc nêm và hẹp dần dần thành một cuống lá, ở đỉnh tù để cấp tính; mặt dưới với trạng thái lá có lông sát thưa thớt, dày đặc hơn trên gân chính; màu xanh lá cây bề mặt trên, nhẵn, bóng; gân chính mặt dưới rất nổi bật, chiều dọc có rãnh (ít nhất là khi khô), mặt trên phẳng; gân thứ 15-22 trên mỗi bên của gân chính, nổi bật bên dưới; chia thành mặt lưới gân dày đặc và nổi bật trên cả hai bề mặt khi khô. Cuống hoa hơi rủ xuống, chừng 1,8-2,5 × 0,5 cm, lông tơ màu trắng xám, với 1-3 vết sẹo lá bắc; cuống sống có lông, ca 0,3-0,5 × 0,5 cm. Hoa cuối trên cành lá, rất thơm, màu kem trắng; nụ hoa hình trứng, 2,5 × 1,5 cm; lá bắc mo trắng bên ngoài; đài tràng 9, trong 3 vòng xoắn, 3 cánh hình elip bên ngoài, mỏng, hơi xanh, 3,0-3,4 × 1,2-1,5 cm, tù ở đỉnh, vòng xoắn giữa và bên trong màu trắng sữa, trứng ngược muỗng hình, 1,5-3,5 × 1,0-2,0 cm, thịt dày. Nhị chừng 70-80, 0,8 cm, màu trắng sữa; bao phấn 0,6-0,7 cm, tự khai; Gynoecium (hợp bầu) không chân, có lông tơ, hình elipxoit, 1,6 × 0,6 cm; lá noãn ca 26-30, mặt ngoài có lông; .số noãn mỗi lá noãn 2, elip, quả hình Elipxoit, kích thước 7,0-8,0 × 1,5-2,0 cm;  Hoa nở trong tháng Bảy-Tháng Chín và đậu quả vào tháng tháng hai.
Phân bố: Magnolia cattienensis phân phối ở miền Nam Việt Nam, tỉnh Lâm Đồng, Vườn quốc gia Cát Tiên, mọc trong rừng lá rộng thường xanh, ở độ cao 250-400 m trên mặt biển, kết hợp với các loài như Scaphium lychnophorum (Hance) Pierre, Aphanamixis polystachya (Wall .) R. Parker, Syzygium spp., Celtis sp. và một số loài họ đậu, Araceae.(biodivn.blogspot.com).
Đề nghị tình trạng bảo tồn: Vì Magnolia cattienensis chỉ được biết đến từ một địa phương và quy mô số lượng cá thể nhỏ (ít hơn 250 cá thể trưởng thành), nó được đánh giá đây là 'Nguy cấp' (EN), theo tiêu chuẩn danh sách đỏ IUCN 2001.

Phiên bản cuối cùng có thể tìm thấy ở: 

 Xem thêm: 
13/06/2014

Động vật ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu

Abstract: Vinh Cuu Natural Reserve and Historical Monuments of Vinh Cuu district, Dong Nai province was established under Decision No. 09/2006 / QD.UBND on 20/02/2006. The NR shares the boder, bordering the east side of Cat Tien National Park and Tri An reservoir, northern and western borders Binh Phuoc and Binh Duong province, a region south of Lake hydroelectric plant in Dong Nai River and Tri An . This area is where the most concentrated natural forest of Dong Nai province, with forest coverage is above 83.4%. Other recent research has confirmed the potential and value of biodiversity in the region. In the framework of the Partnership Program study biodiversity between of Nature Reserve and the Institute of Ecology and Biological Resources, the investigation into the animals here have been made to assess the composition of species in parks area.
06/11/2013

Tim ra loài Tỏi rừng mới ở Đồng Nai Aspidistra phanluongii

Tỏi rừng phan lương Aspidistra phanluongii thuộc họ Thiên môn đông - Aspagaraceae, được các tác các nhà thực vật người Nga mô tả. Công bố này đã được tạp chí Plant Systematics and Evolutionđăng tải vào số 299 trang 347–355.