Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

Showing posts with label Dak Lak. Show all posts
Showing posts with label Dak Lak. Show all posts
06/02/2015

Loài Ong mới Anterhynchium punctatum cho khoa học từ Việt Nam


Tiến sỹ Nguyễn Thị Phương Liên thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật vừa phát hiện một loài ong mới cho khoa học thuộc giống Anterhynchium, họ Ong vàng (Vespidae), bộ Cánh màng (Hymenoptera). Loài mới được công bố trên Tạp chí Khoa học Zootaxa, số 3915 tập 1, ngày 2/2/2015.

31/12/2014

Bốn loài Cánh cứng chân chạy mới phát hiện


Tiến sỹ Fedorenko D.N. thuộc Viện các Vấn đề về Sinh thái và Tiến hóa Liên bang Nga đã phát hiện và công bố bốn loài cánh cứng chân chạy mới cho khoa học ở Việt Nam. Các loài mới thuộc hai giống AmphimenesTaridius, họ Cánh cứng chân chạy (Carabidae), bộ Cánh cứng (Coleptera).

06/09/2014

Hai loài nấm mới phát hiện ở Việt Nam

Ảnh theo Mycosphere 
(BiodiVn) Các nhà khoa học Mel’nik VA (Nga), Alexandrova AV (Nga, Viện Sinh học nhiệt đới Việt Nga) và Braun U (Đức) vừa công bố 2 loài nấm mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam. Đồng thời các tác giả còn ghi nhận thêm 6 loài nấm bổ sung cho hệ Nấm Việt Nam. Công bố này được đăng trên tạp chí Mycosphere (Tập 5 (số 4), trang 591–600, 2014).

31/08/2014

Loài tre mới cho Việt Nam "Kinabaluchloa wrayi"

Loài Tre Kinabaluchloa wrayi. Ảnh Trần Văn Tiến và đồng nghiệp, 2014.
(BiodiVn) - Một nhóm các nhà khoa học gồm Trần Văn Tiến, Nguyễn Hoàng Nghĩa (Viện Lâm nghiệp Việt Nam), Diệp Mỹ Hạnh (ĐH Khoa học tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh) và Xia Nian-He (Vườn Thực vật Nam Trung Quốc) vừa ghi nhận bổ sung một loài Tre mới cho Hệ Thực vật Việt Nam.
06/08/2014

Cẩm cù sậm (Hoya fusca) của rừng Tây Nguyên

Cận cảnh những bông hoa Cẩm cù sậm. Ảnh Phạm Đoàn Quốc Vương. (Click vào hình để xem ảnh gốc)
BiodiVn vừa nhận được một số ảnh của loài Cẩm cù sậm hay Cẩm cù tối màu Hoya fusca do anh Phạm Đoàn Quốc Vương ở Đắk Lắk gửi tặng. Theo anh Vương thì loài cẩm cù này được chụp ở Lâm Đồng và đây là loài khá phổ biến ở khu vực đó.

28/06/2014

Năm loài động vật mới Microhyla ở miền Nam

Loài Microhyla hiện được công nhận của Việt Nam (xem lưng bên, không thước, ngoại trừ: M. fuscaand M. nanapollexa được biết đến từ mẫu vật duy nhất không được hiển thị, về M. annamensis xem hình 3.): (A) M. berdmorei, cái trưởng thành từ Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam; (B) M. pulverata, đực trưởng thành từ Buôn Lưới, tỉnh Gia Lai, Việt Nam (topotype); (C) M. butleri, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (D) M. fissipes, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (E) M. heymonsi, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (F) M. pulchra, cái trưởng thành từ Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam; (G) M. picta, đực trưởng thành từ Bình Châu - Vườn Quốc gia Phước Bửu, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam; (H) M. marmorata, đực trưởng thành từ Hương Lập, tỉnh Quảng Trị. Hình ảnh A, C-bởi N.A.Poyarkov, hình ảnh B, H bởi N.L.Orlov.
18/06/2014

Đưa gấu ngựa Rolan về với thiên nhiên hoang dã

gau-ngua-rolan
 Gấu Rolan nhà ông Đại
Bỏ  ra hàng trăm triệu đồng để nuôi một con gấu trong suốt 17 năm, thế mà nay cụ Phan Thanh Đại ở phường Ea Tam TpBMT tỉnh Đắk Lắk phải giao lại Gấu ngựa Rolan cho nhà nước, cùng cam kết không đền bù hỗ trợ, khiến cụ không tránh khỏi những tiếc nuối xót xa.

Phát hiện hai loài Nhện mới Eupoa daklak, E. lehtineni

Copulatory organs and somatic characters of Eupoa daklak sp. n. 33 epigyne, ventral view 34 vulva, dorsal view 31 female body, dorsal view. Abbreviations as explained in ‘Material and methods’. Scale bars: 0.1 mm. Hình theo Zookeys. 2014.
(biodivn.blogspot.com) Mới đây, hồi tháng 5 - 2014, tạp chí Zookeys công bố một loài Nhện mới cho khoa học được phát hiện ở Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc, Việt Nam. Loài mới này có tên Eupoa daklak (Arachnida, Araneae, Salticidae - Họ Nhện), là loài nhện nhỏ chưa đến 1cm, tuy nhiên mẫu vật và thông tin về con đực vẫn chưa được ghi nhận. Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn mô tả một loài mới Eupoa lehtineni sp. n. được mô tả từ Thái Lan nhưng mẫu vật mô tả con cái được thu ở Khu bảo tồn Thiên nhiên Vĩnh Cửu, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (biodivn.blogspot.com)

Eupoa daklak sp. n.
http://zoobank.org/EF8169C1-C2D9-45C3-BAC0-38DD65DBBD40
http://species-id.net/wiki/Eupoa_daklak
Type. Holotype ♀ (ZMUM) from Viet-Nam, Dak Lak Prov., c. 25 km SSW of Buon Ma Thuot (c. 12°26'48"N, 107°58'E), Dak Linh, 500 m a.s.l., 28-29.04.1986, L.N. Medvedev & S.I. Golovatch.
Etymology. The species epithet is a noun taken in apposition of the type locality: Daklak province of Viet-Nam.
Diagnosis. The central shallow depression of the epigyne of Eupoa daklak sp. n. (Fig. 33) is unique among all the Eupoa species known to us. The male of Eupoa daklak sp. n. remains unknown.
Comments. Although this species is described on the basis of a single female, it is highly unlikely that it could belong to one of the three other new species described below on the basis of males (Eupoa lobli sp. n. from Malaysia;Eupoa pappi sp. n. and Eupoa pulchella sp. n. from Thailand). All Eupoa species, as well as those of two closely related genera (Corusca and Sinoinsula), are litter-dwellers, with most of them (except for Eupoa lehtineni sp. n.) having small, local ranges. For instance, 22 distinct species of Corusca and Sinoinsula were recently described from Hainan Island of China alone. Therefore, it is safe to conclude that this and three other Eupoa species that are described herein on the basis of a single sex from very distant localities indeed belong to different species. Finally, there is no technical way to match this female with one of the males, unless they were collected together.
Distribution. The type locality only.
Description.
Male unknown.
FEMALE. Measurements. Carapace 0.89 long, 0.76 wide and 0.49 high at PLE. Ocular area 0.59 long, 0.77 wide anteriorly and 0.71 wide posteriorly. Diameter of AME 0.24. Clypeus height 0.07, chelicera length 0.29. Abdomen 1.06 long, 0.89 wide. Length of leg segments: I: 0.47 + 0.22 + 0.29 + 0.29 + 0.19; II: 0.41 + 0.19 + 0.23 + 0.23 + 0.19; III: 0.39 + 0.17 + 0.26 + 0.27 + 0.19; IV: 0.61 + 0.23 + 0.43 + 0.34 + 0.23. Leg spination. Leg I: Tb v 2-2-2ap; Mt v 2-2-2ap. Leg II: Tb v 2-2; Mt v 2-2-2ap. Leg III: Tb pr and rt 0-1-0; Mt pr 1-1ap, rt and v 1-0. Leg IV: Tb pr and rt 0-1-0; Mt pr 1-0-2ap, rt 1-0-1ap, v 1-0. Coloration (Fig. 35). Carapace yellow-brown, with brownish radial veins on thorax and yellow eye field. Blackened around eyes. Clypeus naked, yellow, with a brown marginal line. Sternum, maxillae, labium and chelicerae yellow, tinged with brown. All abdomen brownish yellowish, without a colour pattern. Book-lung covers yellow, tinged with brown. Spinnerets: anterior pair brownish, posterior pair pale yellow. All legs yellow, with poorly marked brownish patches at segment joints. Palps: femora and patellae brownish, metatarsi and tarsi yellow. Epigyne and vulva as in Figs 33–34: epigynal plate as a rounded shallow depression; insemination ducts thin and transparent; pear-shaped receptacles are close to each other, meeting up along the median line.

Eupoa lehtineni sp. n.
http://zoobank.org/ACCC403B-039D-4B0E-8EE1-4C9AA4458999
http://species-id.net/wiki/Eupoa_lehtineni
 
Copulatory organs and somatic characters of Eupoa lehtineni sp. n. 25 male palp, retrolateral view 26 ditto, median view 27 male tibial apophysis, retrolateral view 28 male palp, apical view 29 epigyne, ventral view 30 female carapace, ventral view 31 female spinnerets, ventral view 32 female abdomen, ventral view. Abbreviations as explained in ‘Material and methods’. Scale bars: 50 μm (27, 29), 0.1 mm (25–26, 28, 30–32). Hình theo Zookeys. 2014.
Types. 
Holotype ♂ (ZMTU) from India, Meghalaya, East Khasi Hills, Umran, riverside forest, 1200 m a.s.l., 4.05.1979, P.T. Lehtinen.
Paratypes: INDIA: 2♂5♀ (ZMTU), together with the holotype. – THAILAND: 3♂5♀ (MHNG, one male without abdomen and palp), Trat Prov., Ko Chang, west side (12°03'N, 102°18'E), WINKLER-extraction in secondary forest with primary spots (AS-T-5), 50-200 m a.s.l., 3-23.12.1999, A. Schultz; 1♀ (MHNG), Kanchanaburi Prov., Sai Yok Distr., Sai Yok National Park, near HQ, 100 m a.s.l., 21.07.1987, P.J. Schwendinger. – VIET-NAM: 1♀ (ZMUM), Dong Nai Prov., Vinh Cuu Dist., Vinh Cuu Nature Reserve (= Ma Da Forest), c. 6 km N of Ba Hao Vil. (c. 11°19'N, 107°05'E), 80 m a.s.l. (sample-5), 10.05.1995, T. Sergeeva; 1♀ (ZMUM), same locality (sample-11), 6.06.1995, T. Sergeeva.
Etymology.The species is named in honour of our colleague and friend, Dr Pekka Lehtinen (Turku, Finland), who collected the holotype.
DiagnosisBy the conformation of the large, round tegulum, the tibial apophysis and the thin compound terminal apophysis that is hidden in the apical cavity of tegulum (Figs 26), the male of Eupoa lehtineni sp. n. is most similar to that of Eupoa lobli sp. n., but can easily be distinguished by the shape of tegular and median apophyses. The female of Eupoa lehtineni sp. n. has the easily recognizable triangle epigynal plate (Figs 29) and the mutual arrangement and shape of receptacles.
Distribution. From eastern India, south-eastward to Thailand and southern Viet-Nam (present data).
Description.
MALE (from Thailand: Ko Chang). Measurements. Carapace 0.94 long, 0.79 wide and 0.51 high at PLE. Ocular area 0.61 long, 0.79 wide anteriorly and 0.77 wide posteriorly. Diameter of AME 0.24. Clypeus height 0.06, chelicera length 0.29. Abdomen 0.76 long, 0.58 wide. Length of leg segments: I: 0.44 + 0.22 + 0.30 + 0.26 + 0.16; II: 0.40 + 0.21 + 0.21 + 0.24 + 0.19; III: 0.38 + 0.18 + 0.22 + 0.27 + 0.20; IV: 0.59 + 0.23 + 0.41 + 0.30 + 0.23. Leg spination. Leg I: Mt v 2-2-2ap. Leg II with no spines. Leg III: Tb pr and rt 0-1-0. Leg IV: Tb pr and rt 0-1-0; Mt pr and rt 0-1-1-ap. Coloration. Carapace light grey-brown, with grey-yellow eye field and with poorly visible dark brown radial veins on thorax. Blackened around eyes. Clypeus naked, yellow-brown. Sternum light grey-brown. Maxillae, labium and chelicerae grey-yellow. Abdomen light grey-brown, dorsum completely covered with large scutum and with a thin longitudinal, medial yellow line. Book-lung covers light grey-brown. Spinnerets: anterior pair grey brownish, posterior pair yellow. All legs grey-yellow, with dark brown patches at segment joints, but patellae, tibiae and metatarsi I pro-ventrally with dark brown longitudinal stripe. Palp grey-yellow, its structure as in Figs 25–28: patellar apophysis short and obtuse; tibial apophysis blade-shaped, bent dorsad; tegulum well-developed, apically with prominent, hook-shaped tegular apophysis; median apophysis massive, directed ventrad; compound terminal apophysis thin and long, situated inside the apical cavity of tegulum; embolus coiled, making two revolutions, with its terminal end resting on top of the cymbium.
FEMALE (from Viet-Nam: Dong-Nai). Measurements. Carapace 0.93 long, 0.73 wide and 0.51 high at PLE. Ocular area 0.59 long, 0.75 wide anteriorly and 0.71 wide posteriorly. Diameter of AME 0.24. Clypeus height 0.06, chelicera length 0.33. Abdomen 0.89 long, 0.71 wide. Length of leg segments: I: 0.49 + 0.26 + 0.31 + 0.31 + 0.21; II: 0.39 + 0.21 + 0.23 + 0.26 + 0.18; III: 0.39 + 0.17 + 0.24 + 0.31 + 0.21; IV: 0.63 + 0.23 + 0.49 + 0.37 + 0.23. Leg spination. Leg I: Tb v 2-2-2ap; Mt v 2-2-2ap. Leg II: Tb pr 0-1-0, v 1-1; Mt v 2-2-2ap. Leg III: Tb pr 0-1-0, Mt pr 1-1ap, rt 1ap. Leg IV: Tb pr and v 0-1-0; Mt pr 2-0-2ap, rt 1-0-1ap. Coloration. Carapace pale brown, with yellow eye field and a thin longitudinal median line on thorax. Blackened around eyes. The entire carapace covered (not very densely) with white and transparent elongated scales. Clypeus naked, brown-yellow. Sternum yellow, tinged with brown. Maxillae, labium and chelicerae pale yellow. Abdomen: dorsum light brown, with a longitudinal medial yellow line; sides light brown, each with a wide yellow stripe; venter yellow. Anterior edge of carapace with a bunch of long brownish hairs. Book-lung covers yellow. Spinnerets: anterior pair brownish, posterior pair pale yellow. All legs yellow, with brownish (semi)rings at segment joints, but femora, patellae and tibiae I pro-ventrally with dark brown stripe. Palps: femora and patellae light brown, metatarsi and tarsi yellow. Epigyne and vulva as in Figs 29,: epigynal plate triangular, with obtuse tip directed anteriorly, covered with long whitish hairs; insemination ducts relatively short, subparallel and directed anteriorly; receptacles relatively small and rounded; receptacles and fertilization ducts situated in the anterior part of vulva.
Tài liệu tham khảo: Taxonomic notes on the genus Eupoa Żabka, 1985 (Arachnida, Araneae, Salticidae); Dmitri V. Logunov and Yuri M. Marusik; Zookeys. 2014; (410): 63–93. Published online May 21, 2014. doi:   10.3897/zookeys.410.7548.  

15/06/2014

Loài địa y mới Graphis upretii và bẩy loài bổ sung

Loài địa y mới Graphis upretii (holotype). A, B, Habitat; C, Habit; D, Ascomata (the arrow indicates the complete thalline margin); E, Cross-section of ascomata; F, Ascospores (scale bars: A = 15 cm, B, C = 5 cm, D = 1 cm, E = 100 µm, F = 50 µm) (Theo http://synapse.koreamed.org/)

Tóm tắt: loài mới mô tả cho khoa học Địa y Upreti Graphis upretii S. Joshi & Hur sp. nov. được phát hiện từ Đắc Lắc và 7 loài bổ sung cho Việt Nam là: Arthonia radiataBrigantiaea tricolorCoenogonium implexumDirina paradoxaHerpothallon sipmaniiPertusaria pertusa, và Sarcographina cyclospora.

Graphis upretii S. Joshi & Hur sp. nov. 
Similar to G. longispora, but differing in having a complete thalline margin, smaller ascospores, and a thallus that produces norstictic and stictic acids.
Type: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Mt. Doi Sao, 12°40'31.8" N, 108°05'24.4" E, alt. c. 539 m, on tree bark, Oh & Thanh VN130043 (holotype KoLRI).
Description: Thallus corticolous, epiperidermal, crustose, continuous, spread in patches up to 15 cm, loosely corticate, rough, rather delicate, crystalline, whitish grey, greenish grey or greyish white, ± dull, 100~200-µm thick in cross-section. Cortex poorly developed, 10~20-µm thick. Photobiont layer densely interspersed with calcium oxalate crystals, 70~90-µm thick. Crystalline layer more distinct below algal cells, 40~70-µm thick. Medulla endoperidermal, indistinct to absent; prothallus whitish.
Ascomata lirelliform, erumpent to prominent. Lirellae completely covered by thalline margin (10~12-µm thick apically), elongate and irregularly branched (negrosina morph), up to 3 cm long, with ends mostly acute to sub-acute. Labia entire, black, appearing greyish in the cross-section because of the thin cortex cover being absent from algal cells. Disc slit-like, epruinose, concealed. Thalline margin complete, sometimes flaking off and exposing black labia, laterally 80~95-µm thick. Proper exciple entire, laterally carbonized, convergent, apically 10 µm to laterally 60~90-µm thick. Epihymenium greyish, crystalline, 15~20-µm high. Hymenium hyaline, clear, 100~130-µm high, I-. Paraphyses simple, rather lax, apically granulate, ± conglutinate, 1~2-µm thick. Hypothecium hyaline, indistinct to 20-µm high, I-. Ascus clavate, 2~6-spored, 120~150 × 15~20 µm, I-. Ascospores hyaline, fusiform, clavate to ellipsoidal with rounded to sub-acute ends, transversely 15~19 septate, about 50~95 × 10~15 µm, locules lenticular, halo not seen, I+ violet to blue.
Additional specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Mt. Doi Sao, 12°40'31.8" N, 108°05'24.4" E, alt. 539 m, on tree bark, 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130042 (KoLRI).
New records of lichens in Vietnam
Ghi nhận 7 loài địa y mới cho Việt Nam. A, Arthonia radiata; B, Brigantiaea tricolor; C, Coenogonium implexum; D, Dirina paradoxa; E,Herpothallon sipmanii; F, Pertusaria pertusa; G, Sarcographina cyclospora (the arrow indicates the stromatoid ascomata) (scale bars: A~F = 1 mm, G = 5 mm).(Theo http://synapse.koreamed.org/)
Arthonia radiata (Pers.) Ach. K. Vetensk-Acad. Nya Handl. 29: 131 (1808)
Description: The corticolous species is characterized by a lichenized, 55 to 75-µm thick, pale grey to olive, immersed thallus delimited in patches; linear to aggregated, irregular to substellate ascomata of 1~1.5-mm diameter; flat to slightly convex, black, epruinose disc; brown or olive-brown, hyaline, clear and gelatinous I+ blue hymenium, up to 40-µm high; 8-spored, broadly clavate asci, 35~40 × 14~16 µm; hyaline to grey-brown, oblong-ovoid to oblong, transversely 3-septate, gelatinous, I- ascospores, 14~16 × 4~5 µm, and the absence of lichen substances.Arthonia radiata is widely distributed across Europe, North America, Asia, Africa, and New Zealand.
Specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Museum, 12°40'32.2" N, 108°02'28.9" E, alt. 516 m, on tree trunk, 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130048 (KoLRI).
Brigantiaea tricolor (Mont.) Trevis. Spighe Paglie: 9 (1853).
Description: The species is characterized by a whitish grey to grey green, effuse, indistinctly sorediate thallus; sessile, round ascomata constricted at the base, 1~1.5 mm; disc brownish, plane, covered by ± yellow pruina, with prominent, shiny, reddish brown margin reacting K+ blue-violet; biatorine exciple; hyaline, clear to slightly inspersed hymenium, 120~130 µm; 1-spored asci, 90~100 × 30~45 µm; hyaline, ellipsoidal to oblong, muriform ascospores, 65~80 × 25~30 µm, and a thallus containing atranorin and zeorin as the major lichen compounds. B. leucoxantha R. Sant. & Hafellner differs from B. tricolor in having an orange ascomatal margin reacting K+ purple, and a disc containing yellow-orange pruina. B. tricolor is widely distributed in Africa, Australia, eastern and southern Asia, the Hawaiian Islands New Caledonia, and Papua New Guinea.
Specimens examined: Vietnam, Kon Tum Province, Kon Plong District, Mt. Kon Plong, PAK-SY waterfall, 14°35'46.1" N, 108°15'24.3" E, alt. 1,033 m, on dead tree branch, 21 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130127 (KoLRI); Dak Lak Province: Yok Don National Park, 12°51'20.0" N, 107°45'58.1" E, alt. c. 760 m, on tree trunk, 22 Apr 2012, Hur & Oh, VN120228 (KoLRI).
Coenogonium implexum Nyl. Ann. Sci. Nat., Bot., Ser. 4. 16: 92 (1862).
Description: The species is characterized by filamentous (very densely woven filaments of Trentepohliacells, 30~35 × 14~16 µm), pannose, ecorticate, yellow-green thallus, up to 50 mm; sessile and round ascomata, 0.18~0.2 × 0.5~1 mm; flat, yellow-orange; smooth cream-colored disc with a thin margin; hyaline, paraplectenchymatous proper exciple of radiating isodiametric hyphal cell rows, 40~70 µm; hyaline, clear hymenium reacting I+ blue to sordid green to reddish brown, 60~80 µm; 8-spored asci, 50~60 × 6~7 µm; hyaline, ellipsoid, 1-septate ascospores, 6~8 × 2~3 µm, and a lack of lichen compounds in the thallus. C. implexum is also distributed across the Neotropics, as well as in the eastern Palaeotropics.
Specimen examined: Vietnam, Vinh Phuc Province, Tam Dao National Park, 21°27'21.7" N, 105°39'0.8" E, alt. c. 1,092m, on tree trunk, 25 Apr 2012, Hur & Oh, VN120324 (KoLRI).
Dirina paradoxa (Fée) Tehler Lichenologist 18: 296 (1986).
Description: The species is characterized by a whitish grey, greenish grey to greyish white, pruinose, rimose cracked, verrucose c. 100-µm thick thallus flaking off the substratum and exposing loose white medulla; solitary to aggregate, pluricarpocentral, discothecia, numerous, sessile, circular to distinctly undulate ascomata constricted at base, 0.5~2.5 mm; dark brown, thinly white prinose disc; entire to undulating thalline margin, 0.1~0.9 mm, thin to indistinct proper exciple; hyaline and inspersed hymenium, 80~100 µm; 8-spored, clavate asci, 75~90 µm; hyaline, fusiform (one end thick than other), transversely 3-septate ascospores, 20~23 × 4~6 µm, and the presence of erythrin, lecanoric acid, and a yellowish brown unknown substance in the thallus. The species has previously been reported in the coastal regions of the Caribbean, in the Bahamas, Netherland Antilles, Venezuela, and Trinidad [].
Specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Museum, 12°40'32.2" N, 108°02'28.9" E, alt. 516m, on tree trunk, 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130046 (KoLRI).
Herpothallon sipmanii Aptroot, Lücking & Rivas Plata Bibl. Lichenol. 99: 64 (2009).
Description: The species is characterized by a distinctly byssoid, pale mineral grey to green or whitish green thallus, ± firmly appressed to the substrate; compact brown hypothallus; a prothallus made up of radiating whitish hyphae; numerous, pale to off-white, flattened to slightly convex, disc-shaped (schizidia) outgrowths (pseudisidia) of round to wavy margin, up to 1 mm in diameter, and the presence of protocetraric and hypoprotocetraric acids. The species is distributed in Papua, New Guinea, the Philippines, and Thailand. For more details, see Aptroot et al.
Specimen examined: Vietnam, Kon Tum Province, Sa Thay district, 14°41'48.9" N, 107°52'15.3" E, alt. 768 m, on tree trunk, 22 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130040 (KoLRI).
Pertusaria pertusa (Weigel) Tuck. Enum. N. Am. Lich.: 56 (1845).
Description: The species is characterized by a pale grey to greenish grey, ± shiny, smooth, wrinkled or warted thallus delimited by a brown line; semi-globose, crowded fertile warts constricted at the base, 1~2-mm in diameter; immersed, perithecioid apothecia, 1~5 per wart; punctiform, brownish disc; hyaline and clear hymenium, 300~400 µm; 2~4-spored asci; hyaline and simple ascospores, 100~140 × 35~40 µm, and a thallus containing norstictic and stictic acids. The species has been reported in Europe, Macaronesia, Africa, and Asia.
Specimen examined: Vietnam, Dak Lak Province, Yok Don National Park, 12°51'20" N, 107°45'58.1" E, alt. 760 m, on tree trunk, 22 Apr 2012, Hur & Oh, VN120223 (KoLRI).
Sarcographina cyclospora Müll. ArgFlora Jena 70: 425 (2887).
Description: The species is characterized by pale fawn, thin, smooth, glossy thallus; lirellate ascomata immersed in white, round to irregular stromata of 2~5 mm in diameter; thin, black, ± open lirellae in irregular stellate clusters; black disc covered by white pruina; non-carbonized, pale yellow to brownish proper exciple; hyaline and clear hymenium, 80~100 µm; 8-spored asci; pale brown to dark-brown, narrowly ellipsoidal, 2 × 2-locular, I- ascospores, 9~12 × 5~7 µm, and the presence of psoromic acid chemosyndrome. This is the second record of the species and has been previously reported only in Australia. The collection of S. cyclosporafrom Vietnam increases the possible distribution of this species in other neighboring countries of tropics.
Specimens examined: Vietnam, Dak Lak Province, Buon Ma Thuot City, Chu Yang Sin National Park (waterfall), 12°29'00.1" N, 108°20'25.6" E, alt. 450 m, on dry rock (sandstone), 19 Feb 2013, Oh & Thanh, VN130022 (KoLRI); Chu Yang Sin National Park, 12°27'57.0" N, 108°20'34.9" E, alt. c. 780 m, on tree trunk, 21 Apr 2012, Hur & Oh, VN 120171 (KoLRI); Vinh Phuc Province, Tay Thien Mt., 21°27'53.3" N, 105°35'06.6" E, alt. c. 77 m, on tree trunk, 26 Apr 2012, Hur & Oh, VN120377, VN120381 (KoLRI).
Theo: 

Xem thêm:
31/10/2013

Mô tả loài Nghệ lùn Curcuma pygmaea mới ở Đắc Lắc

Rừng Khộp là rừng bao gồm những cây họ Dầu Dipterocarpaceae là kiểu rừng phổ biến ở Tây Nguyên. Dưới tán rừng thường khô và nóng, nơi đây cũng kém về mức độ đa dạng thực vật hơn so với kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng. Tuy nhiên, mỗi kiểu rừng đều có những nét kỳ thú đặc trưng của nó. Có rất nhiều loài mới ở kiểu rừng này còn chưa được khám phá. Loài Nghệ lùn Curcuma pygmaea là một ví dụ.