Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

28/01/2015

Hai loài ếch ở Tây Bắc mới cho Việt Nam

 Các nhà khoa học Việt Nam và Đức đã phát hiện và công bố hai loài ếch nhái mới cho khu hệ lưỡng cư bò sát của Việt Nam trên tạp chí Russian Journal of Herpetology số 21 (tháng 12 năm 2014) dựa trên mẫu vật thu thập ở tỉnh Điện Biên (Khu Bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé) và Sơn La (Khu Bảo tồn thiên nhiên Sốp Cộp và Copia), Tây Bắc Việt Nam. Hai loài ếch nhái này có tên khoa học là Babina lini (Chou, 1999) và Hylarana menglaensis Fei, Ye et Xie, 2008. Cả hai loài được ghi nhận sống ở các vực suối chảy chậm và ở độ cao 1000-1600m so với mực nước biển.
25/01/2015

Học bổng Sinh học, Lâm, Nông nghiệp ở Châu Âu

Học bổng trao đổi Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ cho các ứng viên Việt Nam ngành Sinh học, Lâm nghiệp, Nông nghiệp và nhiều ngành khác tại các nước Châu Âu từ 1 tháng đến 3 năm.

Deadline

Start date: 3-November-2014 (00:00 CET)
End date: 1-March-2015 (23:59 CET)

23/01/2015

5th International Forum on Green Technology and Management

Hội thảo Quốc tế về Môi trường Xanh cho Phát triển Bền vững “Green Environment for Sustainable Development” tại Đại học Huế, ngày 28-30, tháng 7, 2015

About IFGTM 2015

International Forum on Green Technology and Management (IFGTM) is an annual event initiated by Consortium for Green Technology Management and Research. The consortium consists of eleven members: School of Environmental Science and Technology, Ha Noi University of Science and Technology (INEST-HUST);

Sinh vật mới không ở đâu xa

TTO - Phát hiện trong vườn nhà mình có một cây lan lạ, anh Nguyễn Phong (Hà Nội) liên hệ với các chuyên gia về lan. Thật bất ngờ khi sau đó cây lan này được xác định là một loài mới...

Việc phát hiện loài mới không hề đơn giản vì chúng thường phân bố ở những nơi xa xôi hẻo lánh khó tiếp cận như nơi núi cao, rừng sâu, vực thẳm... Tuy nhiên đôi khi có những loài được phát hiện một cách rất tình cờ như từ một mẩu tin du lịch, tồn tại ngay trước mắt chúng ta như cây trồng trong vườn hoặc được bán đầy chợ. Có loài lại tình cờ được phát hiện... trong bảo tàng khi mẫu vật đã được lưu giữ hơn thế kỷ.
22/01/2015

Thế nào là Ngành và Nhà phân loại học?

Phân chia ngành phân loại và các nhà phân loại học

Phân loại học được xác định là một ngành khoa học về phân chia và sắp xếp theo các điều luật và quy định. Thực tế, phân loại học không chỉ được áp dụng đối với ngành Sinh học, và có thể áp dụng cho nhiều đối tượng, lĩnh vực khác. 

Phân loại học trong Sinh học là khoa học về sự phân chia và sắp xếp các loài sinh vật (đơn vị phân loại cơ bản nhất) vào các vị trí thích hợp để có thể giải thích được sự đa dạng, mối quan hệ và quá trình hình thành, tiến hóa của chúng. 

Mười chín loài Nhện mới công bố

Công bố mười chín loài nhện mới cho khoa học phát hiện được ở phía Bắc Việt Nam

Đây là kết quả hợp tác giữa TS. Phạm Đình Sắc thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các nhà khoa học Trung Quốc.

Mười chín loài nhện mới này thuộc họ Pholcidae, được mô tả dựa trên các mẫu vật thu thập ở các tỉnh Bắc Cạn, Phú Thọ, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Ninh BìnhQuảng Bình. Chúng không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao, nhiều loài có đời sống chuyên biệt trong môi trường hang động, đặc hữu của Việt Nam. Bên cạnh đó, loài nhện còn được biết đến như là những thiên địch quan trọng góp phần phòng chống tổng hợp sâu hại bảo vệ cây trồng. Mô tả của 19 loài mới được công bố trên Tạp chí Quốc tế chuyên ngành Zootaxa, 3909(1): 82pp (monograph, tháng 1 năm 2015).
20/01/2015

Ba loài giun đất không manh tràng mới


Đồng bằng sông Cửu Long được xem là một khu vực còn chưa được nghiên cứu nhiều, ít nhất đối với các nhóm động vật không xương sống ở đất. Khả năng tiềm ẩn những loài động vật không xương sống ở khu vực này còn rất cao. Điều này được củng cố thêm khi Tiến sỹ Nguyễn Thanh Tùng, Trường Đại học Cần Thơ phát hiện và công bố ba loài giun đất mới cho khoa học. Đây là các loài thuộc giống Polypheretima, nhóm không có manh tràng (Aceacata), họ Megascolecidae, ngành Giun đốt (Annelida).

19/01/2015

Gửi những kẻ tàn ác với thiên nhiên

(Laodong.com) Tại sao con người Việt Nam ngày càng tàn ác hơn với thiên nhiên - câu hỏi ấy quẩn quanh trong đầu nhà báo Trung Bảo khi chứng kiến tình yêu vô điều kiện của những đứa trẻ nhà anh với động vật. Và liệu có mối liên hệ nào giữa sự tàn nhẫn dành cho những con thú hoang với sự bạo lực mà mỗi con người dành cho nhau...

Phát hiện hai loài Nghệ mới ở Việt Nam

 Trong quá trình hợp tác nghiên cứu đa dạng họ Gừng (Zingiberaceae), nhóm các nhà nghiên cứu Viện Sinh học Nhiệt đới và Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam kết hợp với các nhà nghiên cứu Vườn thực vật Singapore vừa công bố hai loài Nghệ mới Curcuma aridaC. sahuynhensis
16/01/2015

Nghiên cứu Phân loại: ngành khoa học đang chết dần?

 Sự nghiệp Quentin Wheeler có thể nói được bắt nguồn từ sự hấp dẫn của lớp váng trên ao đối với ông. Hiện nay ông là chủ tịch Đại học Khoa học Môi trường và Lâm nghiệp SUNY, Mỹ. Khi Wheeler 8 tuổi, lần đầu tiên ông nhìn qua một kính hiển vi và thấy các sinh vật đơn bào được gọi là động vật nguyên sinh nhấp nhô xung quanh. 
15/01/2015

Giống và loài ruồi mới Melastrongygaster orbitalis

Một giống ruồi và một loài mới cho khoa học được phát hiện ở Việt Nam:
Tiến sỹ Hiroshi Shima thuộc Trường Đại học Kyushu, Nhật Bản vừa công bố một giống và 5 loài ruồi mới cho khoa học. Trong đó, có một loài mới được mô tả từ các mẫu vật thu ở Việt Nam. 

14/01/2015

Hoa đá Việt - Loài thực vật mới cho thế giới

Hoa đá Sinocrassula là một chi thực vật nhỏ gồm 7 loài  đã biết thuộc họ Lá bỏng Crassulaceae, phân bố chủ yếu ở vùng Trung-Hymalaya bao gồm Bhutan, Nepal, đông bắc Ấn, Pakistan và Trung Quốc. Trong đó thì đã có 6 loài bản địa của Vân Nam và Tứ Xuyên. 


Gần đây nhất, một loài Hoa đá mới cho khoa học đã được phát hiện từ Việt Nam bởi các nhà khoa học Việt Nam và Nga. Đây là kết quả của đợt khảo sát thực vật ở Mường Chà và Tủa Chùa tỉnh Điện Biên năm 2010-2011. 
13/01/2015

Hai loài chuồn chuồn mới ghi nhận cho Việt Nam

90 loài Chuồn chuồn thuộc 60 giống, 15 họ đã được ghi nhận tại các Vườn Quốc gia Cúc Phương, Tam Đảo, Ba Bể và Trạm đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc). Đó là kết quả khảo sát của các nhà khoa học gồm TS. Phạm Hồng Thái thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Mỹ thực hiện ở các địa điểm trên.
12/01/2015

Giống Ốc cạn Laotia và loài mới cho khoa học

Anh Barna Páll-GerGely, nghiên cứu sinh ở Khoa Sinh học, trường Đại học Shinshu, Nhật Bản, đã ghi nhận một giống Ốc cạn Laotia Saurin, 1953 cho khu hệ động vật Việt Nam, đồng thời mô tả một loài mới cho khoa học.
05/01/2015

Mai vàng thắm đượm tình xuân

Hoa mai vàng còn có tên là huỳnh mai, là một loài cây của vùng nhiệt đới châu Á. Ở nước ta, thường thấy mai vàng ở khu vực phía Nam. Mai vàng nở vào cuối đông đầu Xuân, thường là dịp tết. Ở miền Trung và Nam bộ nước ta hiếm khi có hoa đào, hoa mai trắng, người ta xem hoa mai vàng là hoa ngày tết.
02/01/2015

Quỹ Môi trường Thiên nhiên Nagao (NEF)

NAGAO NATURAL ENVIRONMENT FOUNDATION

Được thành lập từ năm 1989, Quỹ Môi trường thiên nhiên Nagao (NEF) là một tổ chức phi chính phủ hoạt động nhằm thúc đẩy việc bảo vệ thiên nhiên ở các quốc gia đang phát triển thông qua Tài trợ nghiên cứu, Học bổng, Tài trợ Nghiên cứu và Hoạt động bảo tồn.

Các hoạt động chính của NEF, bao gồm:

1. Chương trình tài trợ nghiên cứu 

NEF tài trợ cho các nhà khoa học địa phương tiến hành khảo sát thực địa và các hoạt động phù hợp khác trong phạm vi góp phần bảo vệ thiên nhiên ở các quốc gia đang phát triển, chủ yếu ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương. Các tài trợ này bao gồm cả việc hỗ trợ tài chính cho việc xuất bản các ấn phẩm khoa học từ các kết quả nghiên cứu của các ứng viên để tăng cường việc chia sẻ kiến thức về bảo vệ thiên nhiên. Đã có 382 đề xuất từ 25 quốc gia đã được nhận tài trợ (tính đến 1/7/2013)

2. Chương trình học bổng

NEF cung cấp các khoản học bổng cho các sinh viên Đại học và Cao học đối với các ngành liên quan đến bảo vệ thiên nhiên ở các quốc gia đang phát triển ở châu Á. Việc lựa chọn những người nhận học bổng sẽ được thực hiện bởi một hội đồng địa phương. Đến 1/4/2013, đã có 4.332 sinh viên ở 9 quốc gia châu Á được nhận học bổng của NEF.

3. Chương trình nghiên cứu và hoạt động bảo tồn

Hiện tại, chương trình này tập trung vào nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cá, và các hoạt động để bảo tồn đa dạng sinh học ở lưu vực sông Mê Kong và Chao Phraya (Thái Lan). Chương trình này có sự hợp tác của các nhà khoa học, các chính phủ trung ương/địa phương, và cộng đồng địa phương ở Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam. 

4. Địa chỉ liên hệ: 
                           3-3-7 Kotobashi, Sumida-ku, Tokyo 130-0022 Japan 
Phone                  +81-3-6659-2070 
Fax                      +81-3-6659-2272 
URL                      
E-mail               secretariat ‘a’ nagaofoundation.or.jp (Please replace ‘a’ with @)


01/01/2015

Nhà nghiên cứu lâm sinh: Trịnh Ngọc Bon

THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: Trịnh Ngọc Bon                                 (Nam)
Năm sinh: 27-08-1985 
Cơ quan: Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, phường Đức Thắng – quận Bắc Từ Liêm – tp. Hà Nội
E-mail: trinhngocbon85@gmail.com 
Trình độ: Cử nhân 2008
Lĩnh vực quan tâm: Lâm nghiệp, Thực vật

Cộng tác viên: Trần Hoài Vân


- Họ và tên: Trần Hoài Vân
- Trình độ: Cử nhân sư phạm Sinh học; Cử nhân Anh ngữ
- Giới tính: Nữ
- Các trường đã học: ĐH Sư Phạm Hà Nội; Đại học Hà Nội
- Nơi công tác: Trường THPT châu Á - Thái Bình Dương; Công ty Vinabook.
- Lĩnh vực quan tâm: Môi trường, thực vật học, giáo dục
- Liên hệ: Email: waitingforyou0307@gmail.com

Nhà nghiên cứu Côn trùng học: TS. Phạm Thị Nhị

Họ và Tên: PHẠM THỊ NHỊ
Học vị: Tiến sỹ

Giới tính: Nữ; sinh năm 1977

Tốt nghiệp: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 1999; Tốt nghiệp Thạc sỹ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2003; Tốt nghiệp Tiến sỹ Sinh học tại Trường Đại học Tổng hợp Bonn và Bảo tàng Động vật Alexander Koenig (CHLB Đức) năm 2013; 
Công tác tại: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Phòng Hệ Thống học côn trùng.
Email: ptnhi2@yahoo.com

Các công trình đã công bố
1.      Khuất Đăng Long, Phạm Thị Nhị (2001) Một số nhận xét về các quần thể ong ký sinh họ Ichneumonidae trong vườn cây ăn quả tại khu vực Mê Linh, Vĩnh Phúc. Tạp chí Bảo vệ thực vật, 5(179): 28 – 31.
2.      Khuất Đăng Long, Phạm Thị Nhị (2002) Biến động số lượng theo mùa của ong cự Trathala flavor-orbitalis Cam. trong vườn cây ăn quả vùng ngọa thành Hà Nội. Tạp chí Bảo vệ thực vật, 6(186): 25 – 28.
3.      Khuất Đăng Long, Nguyễn Thị Phương Liên & Phạm Thị Nhị (2004). Đánh giá đa dạng sinh học trên điển hình một số nhóm ong cánh màng (Hymenoptera) dựa theo giá trị sử dụng.  Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 814-817.
4.      Phạm Thị Nhị (2004) Các loài thuộc giống ong ký sinh Metopius Panzer, 1806 (Hymenoptera: Ichneumonidae) ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học, 26(3A): 70–72.
5.      Khuat, L.D., Nguyen, L.P.T. & Pham, N.T. (2004) A survey of beneficial hymenopteran bees and wasps and their use value in the buffer zone of Cuc Phuong National Park, North Vietnam. Sylvatrop, 14 (1&2): 67–94.
6.      Khuất Đăng Long, Phạm Thị Nhị & Đặng Thị Hoa (2005) Nghiên cứu sự xuất hiện và vai trò của các loài ký sinh ở sâu non và nhộng sâu cuốn lá Lamprosema indicata và sâu khoang Spodoptera litura hại đậu tương vụ hè thu 2004 tại Hoài Đức, Hà Tây Hội nghị Côn trùng học toàn quốc: 126–131.
7.      Khuất Đăng Long, Phạm Thị Nhị & Bạch Văn Huy (2005) Nghiên cứu sự xuất hiện và biến động của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrisis medinalis và tập hợp ký sinh của nó trên đồng lúa lai trung quốc ở tỉnh Hà Nam. Tạp chí Bảo vệ thực vật, 2: 14-19. 
8.      Phạm Thị Nhị, Khuất Đăng Long (2005) Sự phát sinh và vai trò của tập hợp ký sinh sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis Guenee và sâu cuốn lá lớn Parnara guttata Bremer et Grey trên lúa chiêm tại Hoài Đức, Hà Tây. Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ nhất. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội: 798–803.
9.      Khuất Đăng Long, Đặng Thị Hoa & Phạm Thị Nhị (2006) Kết quả điều tra nhóm côn trùng ký sinh ở pha sâu non đục thân ngô Ostrinia funacalis Guenee vụ hè thu-đông ở vùng Hà Nội và phụ cận. Báo cáo khoa học hội thảo Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 490–494.
10.  Tạ Huy Thịnh, Phạm Thị Nhị (2006) Bước đầu nghiên cứu họ Ruồi ăn sâu (Asilidae, Diptera) ở Việt Nam. Báo cáo khoa học hội thảo Khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 529–535.
11.  Phạm Thị Nhị, Lê Xuân Huệ (2007) Thành phần loài thuộc giống ong ký sinh Xanthopimpla de Saussure, 1892 (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae: Pimplini) ở vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Sinh học, 29 (1): 20–25.
12.  Tạ Huy Thịnh, Phạm Thị Nhị (2007). Danh sách các loài Ruồi ăn sâu ở miền Trung Việt Nam (Diptera: Asilidae). Tạp chí Sinh học, 29 (2): 44–51.
13.  Khuất Đăng Long, Phạm Thị Nhị (2007) Thống kê các loài ong ký sinh thuộc tổng họ Ichneumonoidea (Hymenoptera) trên sâu hại cây trồng nông nghiệp ở Việt Nam. Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 2. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 153–162.
14.  Phạm Thị Nhị, Khuất Đăng Long (2007) Các loài ong thuộc phân họ Metopiinae Foester, 1869 (Hymenoptera: Ichneumonidae) ở Việt Nam. Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 2. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 197–208.
15.  Phạm Thị Nhị, Khuất Đăng Long (2008) Bổ sung một loài mới thuộc giống Xanthopimpla de Saussure, 1892 (Hymenoptera: Ichneumonidae) cho khu hệ ong cự của Việt Nam. Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần thứ 6. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 234237.
16.  Tạ Huy Thịnh, Hoàng Vũ Trụ, Trần Thiếu Dư, Đặng Đức Khương, Phạm Hồng Thái, Phạm Thị Nhị, Nguyễn Thị Thu Hường, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Thị Phương Liên, Cao Thị Quỳnh Nga, 2008. Tác động của sự thay đổi cảnh quan lên đa dạng côn trùng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn miền Trung. Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần thứ 6. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 338–346.
17.  Phạm Thị Nhị, Đặng Thị Hoa (2009) Ghi nhận thêm một vật chủ mới của loài ong ký sinh Casinaria pedunculata (Szépligeti, 1908) (Hymenoptera: Ichneumonidae) ở Việt Nam. Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 262–263.
18.  Pham, N.T., Broad, G.R. & Lampe, K.-H. (2010) Descriptions of two new species of the genus Augerella Gupta, 1962 (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) and the first record of A. orientalis (Gupta) from Vietnam. Zootaxa 2654: 17–29.
19.  Pham, N.T., Khuat, L.D. & Dang, H.T (2011) New records of Pimplinae (Hymenoptera: Ichneumonidae) from Vietnam. Proceedings of the 7th Vietnam National Conference on Entomology. Agricultural Publishing House, Hanoi: 210–217.
20.  Nguyễn Hữu Thảo, Khuất Đăng Long, Nguyễn Thị Phương Liên & Phạm Thị Nhị (2011) Bước đầu đánh giá sự đa dạng và giá trị bảo tồn một số nhóm ong cánh màng (Hymenoptera) ở vùng đệm vườn Quốc gia Xuân Sơn. Báo cáo Khoa học Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần thứ 7. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 302–309.
21.  Pham, N.T., Broad, G.R & Wägele, J.W. (2011) The genus Acropimpla Townes (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) in Vietnam, with descriptions of three new species. Zootaxa, 2921: 1–12.
22.  Pham, N.T., Broad, G.R., Matsumoto, R. & Wägele, J.W. (2011) Revision of the genus Xanthopimpla Saussure (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam, with descriptions of fourteen new species. Zootaxa, 3056: 1–67.
23.  Pham, N.T., Broad, G.R., Matsumoto, R. & Wägele J.W. (2011) Two new species of the genus Chablisea Gauld et Dubois (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam. Biologia, 66/6: 1134–1139.
24.  Phạm Thị Nhị & Khuất Đăng Long (2011) Đa dạng các loài ong cự thuộc phân họ Pimplinae (Hymenoptera: Ichneumonidae) ở vườn Quốc gia Cát Tiên. Hội nghị Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 4. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 784–789.
25.  Pham, N.T., Broad, G. R., Matsumoto, R. & Böhme, W. (2012) First record of the genus Acrodactyla Haliday (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam, with descriptions of six new species. Zootaxa, 3207:  40–53.
26.  Pham, N.T., Broad, G.R., Wägele, W.J. (2012) A review of the genus Camptotypus Kriechbaumer (Hymenoptera, Ichneumonidae, Pimplinae) in Vietnam with description of a new species. Deutsche Entomologische Zeitschrift, 59 (1): 129–137.
27.  Pham, N.T., Broad G.R., Matsumoto R. & Wägele W.J. (2012) First record of the genus Brachyzapus Gauld and Dubois (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam, with descriptions of six new species. The Journal of Natural History, 46 (27-28): 1639–1661.
28.  Pham, N.T., Broad, G.R., Zwakhals, K. (2012) First record of the genus Dolichomitus Smith (Hymenoptera: Ichneumonidae) from Vietnam, with description of one new species. Zootaxa, 3519: 77–84.
29.  Pham, N.T., Broad, G.R., Dang, H.T. & Böhme, W. (2013) A review of the genus Pimpla Fabricius, 1804 (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam with description of two new species. Organisms Diversity and Evolution, 13: 397–407.
30.  Pham, N.T., Broad, G.R. & Wägele, W.J. (2013) A review of the Theronia genus-group (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam with descriptions of five new species. Journal of Natural History. 47(23–24): 1501–1538.
31.  Pham, N.T., Broad, G.R. & Wägele, W.J. (2013) Review of the genus Flavopimpla (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam with descriptions of two new species. Biologia, 64/4: 720–726.
32.  Pham, N.T., Broad, G.R. & Wägele, W.J. (2013) First record of the genus Zaglyptus Förster (Hymenoptera: Ichneumonidae: Pimplinae) from Vietnam, with description of one new species. Zootaxa, 3702(5): 483–492.

33.  Phạm Thị Nhị (2013) Đặc điểm phân bố của ong cự phân họ Pimplinae (Hymenoptera: Ichneumonidae) ở Việt Nam. Hội nghị toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 5. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 198–202.