26/03/2015

Hệ thống phân loại và đa dạng các loài Động vật


Công bố gần đây nhất cho thấy khoảng 1.552.319 loài động vật thuộc 40 ngành đã được phát hiện. Trong số đó, ngành Động vật chân khớp – Arthropoda chiếm số lượng lớn nhất với 1.242.040 loài (khoảng 80% tổng số), với các lớp Côn trùng – Insecta (1.020.007 loài – chiếm 66% tổng số loài),
lớp Hình nhện – Arachnida (112.201 loài), lớp Giáp xác – Crustacea (66.914 loài), Lớp Ba thùy – Trilobitomorpha (19.606 loài) và lớp Nhiều chân (11.885 loài).



Ngành Thân mềm – Mollusca đã phát hiện đươc 117.358 loài, nhiều gấp 3 lần so với ngành Giun dẹp – Platyhelminthes (29.285 loài), gấp 4-5 lần so với các ngành Giun tròn – Nematoda (24.783 loài), Echinodermata (20.509 loài), Giun đốt – Annelida (17.210 loài) và Bryozoa (10.941 loài). 

Ngành Craniata (gồm cả động vật có xương sống) đã ghi nhận được 64.832 loài, trong đó, có 7.694 loài lượng cư, 31.958 loài cá và 5.750 loài thú. 

Hệ thống phân loại và mức độ đa dạng loài được thể hiện trong bảng sau.


Số tt
Tên Khoa học
Tên Việt Nam
Số loài hiện biết (cả hóa thạch)
Số loài hóa thạch

Animalia Linnaeus, 1758
Giới Động vật
1,552,319
24,659

Ctenophora Eschscholtz, 1829
Ngành Sứa lược
242


Porifera Grant, 1826
Ngành Động vật thân lỗ
8,346


Placozoa Grell, 1971
Ngành Động vật hình tấm
1


Cnidaria Hatschek, 1888
Ngành Động vật có tế bào gai
10,105


Myxozoa Grassé, 1970
Ngành Động vật nguyên mảnh
2,402


Xenoturbellida Westblad, 1949
Ngành Giun bùn
2


Acoelomorpha Ehlers, 1985
Ngành Động vật không xoang
393


Orthonectida Giard, 1877

43


Rhombozoa van Beneden, 1876

123


Cephalochordata Owen, 1846
Ngành Đầu sống
33


Tunicata Lamarck, 1816
Ngành Có bao
2,792


Craniata Linnaeus, 1758
Ngành Có họp sọ
64,832


Echinodermata
Ngành Da gai
20,509
13,000

Hemichordata Bateson, 1885
Ngành Động vật nửa dây sống
120


Chaetognatha Leuckart 1854
Ngành Hàm tơ
186
7

Nematoda Cobb, 1932
Ngành Giun tròn
24,783
10

Nematomorpha Vejdovsky, 1886
Ngành Giun cước
351


Tardigrada Doyère, 1840
Ngành Động vật đi chậm
1,157


Onychophora Grube, 1853
Ngành Có móc
182
3

Arthropoda von Siebold, 1848
Ngành Chân khớp
1,242,040
6,182

Priapulida Théel, 1906
Ngành Giun có móc có đầu tròn
19


Loricifera Kristensen, 1983
Ngành Động vật có lớp áo
30


Kinorhyncha Reinhard, 1881

179


Bryozoa Ehrenberg, 1831
Ngành Động vật hình rêu
10,941
5,455

Entoprocta Nitsche 1869

169


Cycliophora Funch & Kristensen, 1995

2


Sipuncula Rafinesque, 1814

1,507


Mollusca Linnaeus, 1758
Ngành Thân mềm
117,358


Nemertea Schultze, 1851
Ngành Giun vòi
1,200


Brachiopoda Duméril, 1806
Ngành Tay cuốn
443


Phoronida Hatschek, 1888
Ngành Giun hình móng ngựa
10


Nguồn:

Biên tập: Đức Anh

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!