Zingiberaceae

Các loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam 2014

Nycticebus pygmaeus

Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam.

Ex-situ conservation of Xanthocyparis vietnamensis

Bảo tồn chuyển vị loài Bách vàng ở Hà Giang. Photo by Pham Van The.

Hoya longipedunculata

Cẩm cù cuống dài, loài mới 2012 ở Quảng Nam, Việt Nam. Photo by Pham Van The.

Forest fired

Cháy rừng Khộp, nguyên nhân suy thoái Đa dạng sinh học.

Taxus wallichiana var. chinensis

Thông đỏ bắc, loài trong Sách đỏ Việt Nam, phân bố miền Bắc. Photo by Pham Van The.

Ovophis monticola

Rắn lục núi, loài bị đe đoạ cấp R, phân bố Tây Bắc - Việt Nam.

Paphiopedilum canhii

Lan hài cảnh, loài đứng bên bờ vực tuyệt chủng, phân bố Việt Nam, Lào

28/06/2014

Cỏ tháp bút tán Equisetum diffusum và sinh học sinh sản

Chuỳ mang các túi bào tử của Cỏ tháp bút tán Equisetum diffusum 
(biodivn.blogspot.com) Cỏ tháp bút tán hay còn gọi là Mộc tặc trãi có tên khoa học là Equisetum diffusum D. Don, thuộc họ cỏ Tháp bút Equisetaceae, ngành Khuyết thực vật Pteridophytes (Dương xỉ và các loài liên quan) được mô tả lần đầu tiên vào năm 1825 tại Nepal.
Đồng danh
  • Equisetum diffusum var. paucidentatum C.N. Page
  • Equisetum mekongense C.N. Page
Mô tả: Cỏ có căn hành dài, thân màu xanh lục, rỗng trừ ở mắt, có 6-12 cạnh, dễ gẫy ở mắt, nhánh nhiều ở mỗi mắt. Lá thành bao nhỏ, mỏng, có răng cao nhọn hay thon, xanh hay nâu. Chuỳ hình trụ thon dài, ở đỉnh nhánh, xanh khi non, nâu vàng khi già, không mũi; bào tử tròn, có 4 sợi bật (đàn ti).
Sinh thái: Mọc nơi đất ẩm, ven suối vùng núi cao như Lào Cai, Lai Châu .... 
Công dụng: Ở Ấn độ dùng điều trị đi kiết và giúp ăn ngon. Ở Việt Nam chưa rõ.
Ghi chú: Ở nước ta thường phổ biến các lại Cỏ tháp bút yếu Equisetum debileCỏ tháp bút tán Equisetum diffusum. Đặc điểm của chúng chỉ có một loại thân dinh dưỡng có mang các bông sinh sản ở tận cùng. Equisetum arvense ít phổ biến ở nước ta, chỉ gặp ở Sapa.
Các bông sinh sản của Cỏ tháp bút tán Equisetum diffusum
Sinh học Sinh sản: Ở Cỏ tháp bút có hai loại thân: một loại thân dinh dưỡng có chứa lạp lục và một loại thân ngắn hơn, to hơn và ít có lạp lục, Thân này sẽ mọc ra trước trên mặt đất và trên đầu của nó mang những lá biến đổi hình lọng. Đó là các lá bào tử có hình vẩy, sáu góc đính với thân nhờ một cuống giữa. Ở mặt dưới phía hướng vào thân có mang một số tùi bào tử (5-15 cái). Tất cả các lá bào tửu đó tụ tập lại ở ngọn thân thành một bông.
Cũng như ở Dương xỉ, túi bào tử có những tế bào nuôi dưỡng và khối nguyên bào tử ở trong, Nguyên bào tử sau lần phân chia giảm nhiễm của nhân tế bào sẽ hình thành rất nhiều bào tử hình cầu, màu lục, Mỗi bào tử có màng gồm ba lớp; lớp ngoài được tách ra thành bốn dải uốn xoắn để dễ hút nước, Khi không khí ẩm thì giữ bào tử, còn khi không khí khô thì sẽ bung ra. Bốn dải xoắn đó gọi là sợi bật (đàn ti). Nhờ các đàn ti đó mà các bào tử móc vào nhau tạo thành từng khối nhỏ và được gió hoặc nước phát tán khi túi bào tử vỡ ra.
Sinh cảnh ven suối của Cỏ tháp bút tán Equisetum diffusum
Bào tử về hình dạng thì đồng loại, về mặt sinh lí thì phần lớn là khác nhau, Khi nảy mầm, một số bào tử sẽ cho nguyên tản đực và số khác sẽ cho nguyên tản cái. Bào tử kết hợp với nhau thành khối nhỏ chủ yếu là để khi nảy mần có các nguyên tản khác tính ở cạnh nhau.
Nguyên tản đực của ỏ tháp bút có dạng phiến nhỏ phân thùy có màu lục dính vào đất nhờ những rễ giả, ở tận cùng các chùy có các túi tinh, Tinh trùng có nhiều lông, Nguyên tản cái lớn hơn. Túi trừng cũng giống như ở Dương xỉ.
Quá trình thụ tinh tiến hành nhờ nước, sau khi mưa. Phôi phát triển thoạt đầu cho thể bào tử đa bào, mở đầu thế hệ vô sinh,
Tóm lại, trong vòng phát triển của Cỏ tháp bút ta thấy rõ rệt sự xen kẽ thế hệ giữa thể bào tử và thể giao tử giống như ở Dương xỉ và ở đây, thể bào tử cũng chiếm ưu thế về sự phát triển hình thái và về thời gian sống. Nhưng so với Dương xỉ thì ở Cỏ tháo bút đã có sự phân hóa các lá bào riêng biệt không giống các lá thường. Mặt khác ở đây, bào tử đã tiến tới phân hóa ra bào tử co nguyên tản đực và bào tử cho nguyên tản cái (biodivn.blogspot.com).
Tài liệu tham khảo: Cây cỏ Việt Nam, tập1, 2003, Phạm Hoàng Hộ, NXB Trẻ.
http://vnsharing.net/

Chuồn chuồn quên lãng Indocypha neglecta ở Lào Cai

Hình 1-2. Chuồn chuồn quên lãng Indocypha neglecta sp. nov. đực; (1) xem lưng; (2) xem bên. các 
tác phẩm nghệ thuật cho thấy mẫu chuẩn đầu tiên, nhưng hình dạng của S6-S10 và phụ hậu môn là một xây dựng lại dựa trên các phân đoạn bị hỏng của mẫu chuẩn đầu tiên và một nghiên cứu về paratypes. Tác phẩm của Albert G. Orr.
(biodivn.blogspot.com) Loài Chuồn chuồn quên lãng Indocypha neglecta (Odonata: Chlorocyphidae) được thu mẫu cách đây hơn 120 năm và lưu giữ lại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc gia (MNHN), Pari, Pháp. Khu vực thu mẫu ở miền bắc, tại khu vực núi cao "Song-Chai", địa danh này có thể là Sông Chảy ở Lào Cai. Hơn 100 năm trước, René Martin có viết một bản nháp về loài này, nhưng sau đó thì bản thảo đã không được chú ý và lãng quên trong một thời gian dài. Năm 2012, Matti Hämäläinen ở Trung tâm Đa dạng Sinh học Tự nhiên Hà Lan đã mô tả và công bố trên tạp chí Odonatologica (Tập 43(1/2, trang 79-90) hồi tháng 6 năm 2014. Tên loài Chuồn chuồn quên lãng Indocypha neglecta được đặt tên do mẫu vật bị quên lãng quá lâu, hơn một thế kỷ (biodivn.blogspot.com).

Hình 3. Chuồn chuồn quên lãng Indocypha neglecta sp. nov. cánh con đực trưởng thành. Ảnh Odonatologica, 2014
Male (holotype) (Figs 1–3) 
Head – Labium black. Base of mandibles black with chrome yellow patch on outer half. Labrum black. Anterior surface of rhinarium black with lat-eral edges pale brownish in lower half. Posterior surface of rhinarium black. Frons, vertex and occiput black with six small, yellow spots as follows: two round spots between the antennae, a narrow, oblong spot beside each lat-eral ocellus and heart-shaped spots on either side of the vertex. Antennae black, outer surface of apical half of pedicel yellow. Genae with narrow yel-low stripe extending to level of lateral ocelli, the stripe being broader below scape of antennae. 
Thorax – Prothorax largely black with yellow markings as follows: narrow stripe on anterior lobe; middle lobe with pair of tiny round, closely set spots medially and larger spots on sides; hind lobe narrowly bordered with yel-low, and with narrow longitudinal stripe medially. Synthorax black with yel-low stripes or spots as follows. Collar with two separate triangular spots at each side. Mid-dorsal carina narrowly yellow. Very narrow antehumeral and humeral stripes, the antehumeral stripe developed only in anterior half of mesepisternum, with a tiny separate transverse stripe near antealar trian-gle. Metepisternum with band of variable width, nearly cut in two at about the level of the spiracle, narrowing to a point well before the wing base; a separate narrow stripe along upper part of lateral suture near the wing base, continuing briefly at a sharp angle posteriorly along dorsal margin. Metepimeron with stripe in apical half, narrowing anteriorly. Ventral side of thorax black, posterior border of poststernum yellow. 
Legs – Black, except for the inner surface of middle and hind tibiae largely whitish and for small yellow lateral spots on hind coxae.
Wings (Fig. 3) – Entirely hyaline. Antenodals (Ax, first series) number 13 in Fw and Hw; postnodals (Px) 17–20 in Fw and 15–17 in Hw. Arculus slightly proximal to the level of Ax 3. Quadrangle with two or three cross-veins. 1A arises distinctly proximal to Ax1 in Fw and less markedly proxi-mal to Ax1 in Hw. 1A meets wing margin at the level of Px3 in Fw and Px4 or Px5 in Hw. Intercalated vein present between CuP and MA, starting beyond nodus at the level of Px1 in Fw and between Px1 and Px2 in Hw. Rarising slightly distal to nodus. Pterostigma dark brown, covering 4–5 underlying cells. 
Abdomen – (In holotype S6–S10 are detached from the body and glued to a label. These segments are partly broken and the anal appendages are incom-plete). Dorsoventrally flattened, S3 being the broadest, thereafter gradually narrowing towards the apical segments. Predominantly black with yellow stripes and with reddish-orange dorsal areas as follows. S1 with distinct lat-eral yellow spot; S2–S7 with yellow lateral stripe, interrupted by segmen-tal rings. On S3–S6 lateral stripe broadest at base of each segment, slightly narrowing towards apex, on S6 stripe rather obscured. Dorsum of S2 with short, narrow, yellow spot mid-dorsally. Mid-dorsal carina on S3–S6 nar-rowly yellow, except at base and apex of each segment. Dorsum of S6 with obscure remnants of paler colour in the basal part of segment. S7 and S8 
wholly reddish-orange on dorsum and on sides. S9 and S10 entirely black. Anal appendages black. (Broken in holotype, but in paratypes superiors curving inwards distinctly. Inferior appendages curved slightly; over ½ of the length of the superiors). 
Measurements [mm] – Hind wing 26; abdomen (incl. appendages) ca 25. 
Hình 4-5. Chuồn chuồn quên lãng Indocypha neglecta sp. nov, paratype cái. (4) đầu, ngực và bụng, mặt bên; (5) bụng, xem lưng. Ảnh Odonatologica, 2014.
Female (Figs 4–5)
Head – Markings of head generally similar to male, but with pale stripes on anterior corners of frons.
Thorax – Colour pattern of thorax similar to that of male.
Wings – Hyaline. Antenodals (Ax, first series) number 12–15 in Fw and 12–14 in Hw; postnodals (Px) 16–19 in Fw and 13–16 in Hw. Arculus at the level of Ax 3 or slightly proximal to it. Quadrangle with 2 or 3 cross-veins. 1A arises distinctly proximal to Ax1 in Fw and less markedly proxi-mal to Ax1 in Hw. 1A meets wing margin at the level of Px2 (rarely 1) in Fw and Px3 or PX4 in Hw. Intercalated vein present between CuP and MA. R3 arising slightly distal to nodus. Pterostigma dark brown, the apical third or fourth paler.
Abdomen – Predominantly black with yellow dorsal and lateral stripes. The dorsal stripes are as narrow as in male, but are present also on S6 and S7. S1 with a distinct, yellow lateral spot; S2–S8 with yellow lateral stripe, inter-rupted by segmental rings; S9 with only narrow short lateral marking. On S2–S6 yellow stripe quite similar to male. S10 and anal appendages black.
Measurements [mm] – Hind wing 27.5–28.5; abdomen (incl. appendages) 20–21.
So sánh với các loài gần gũi (Differential diagnosis):
Hình 6-7. Đực của Indocypha Katharina; (6) xem lưng bụng của một mẫu vật từ Libo, Quý Châu, Trung Quốc; (7) ngực và bụng của một mẫu teneral từ Quảng Tây, Trung Quốc. Ảnh: Keith Wilson.
Males of svenhediniand catoptadiffer from the other Indocyphaspecies in the relative length of wings and abdomen. In these two species the hind wing is distinctly longer (5–6 and 3 mm, respectively) than the abdomen (incl. the appendages). In males of the other species listed above the hind wing is only about 1 mm longer than the abdomen. In this character neglecta belongs to the second group and therefore the males are not compared here with svenhediniand catopta. The male of neglectadiffers markedly from vit-tatain its colour pattern. In the mature male vittata(Fig. 8) the thorax is nearly uniform black and abdominal segments 3–6 are strikingly pale blue, the others being black. Invittatamale the abdomen is proportionally broad-er basally. The male ofneglectadiffers from that of katharina(Fig. 6) by its proportionally much slimmer abdomen and by the colour pattern; in ma-ture katharina the abdomen is largely pale orange-brown with S1–S3 and S9–S10 being black with paler markings of variable size. In teneral males of katharinathe pale colour of the abdomen is brighter (Fig. 7). The male of silbergliedi(Figs  9–10) is a clearly smaller (male Hw 22–22.5 mm and abdomen+app. 21–22.5 mm) than male neglecta, katharinaand vittata. The pale stripes on thorax of silbergliediare much broader than in neglectaand are pale green rather than yellow. The apical segments of abdomen are deep orange, the colour on S7–S8 resembling that in neglecta, but in silbergliedi the orange area covers also S9 and part of S10. The apical segments of silber-gliedi appear proportionally broader than neglecta, although the real shape of the neglecta abdomen is somewhat uncertain due to the poor preserva-tion of available specimens. 
Hình 8-10. Con đực của loài Indocypha, hình ảnh của cá thể tự nhiên. (8) I. vittata. Ảnh chụp bởi MH ở Kanchanaburi, Thái-đất, 03 tháng năm năm 1999; (9-10) I. silbergliedi. Hình ảnh được chụp bởi Chao Wu trong Menglun, Vân Nam, Trung Quốc, ngày 28 tháng 4 năm 2012. 
Female of neglectacan be easily separated from vittataand katharinaby the colour pattern of the abdomen. In vittata(Fig. 11) there are two rows of lateral stripes on the abdomen; in katharina(Fig. 12) and neglecta(Fig. 4) the ventrolateral line is missing. In katharina(Fig. 13) the middorsal pale markings are much broader, on S2–S4 often arrow-head shaped, whereas in neglecta(Fig. 5) the middorsal stripes are very narrow lines. The female of silbergliediis unknown. The female of svenhedini differs from the others by much its larger size (Hw 34.5 mm), in catoptafemale the colour pattern of abdomen is very different. For illustrations of females of these two species, see Zhanget al. (2010).
Hình 11-13. Con cái của loài Indocypha; (11) I. vittata, thể trạng, mặt bên, mẫu Kanchanaburi, Thái Lan; (12) I. Katharina, thể trạng, mặt bên, mẫu vật từ Libo, Quý Châu, Trung Quốc. Hình ảnh của Hào-miao Zhang; (13) I. Katharina, bụng, xem lưng, mẫu vật từ Libo, Quý Châu, Trung Quốc.  Ảnh Odonatologica, 2014. (biodivn.blogspot.com).
Tài liệu tham khảo: Odonatologica 43(1/2) 2014: 79-90
Phiên bản cuối cùng có thể được tìm thấy ở đây:  

Năm loài động vật mới Microhyla ở miền Nam

Loài Microhyla hiện được công nhận của Việt Nam (xem lưng bên, không thước, ngoại trừ: M. fuscaand M. nanapollexa được biết đến từ mẫu vật duy nhất không được hiển thị, về M. annamensis xem hình 3.): (A) M. berdmorei, cái trưởng thành từ Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam; (B) M. pulverata, đực trưởng thành từ Buôn Lưới, tỉnh Gia Lai, Việt Nam (topotype); (C) M. butleri, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (D) M. fissipes, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (E) M. heymonsi, đực trưởng thành từ lâm nghiệp Lộc Bắc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam; (F) M. pulchra, cái trưởng thành từ Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam; (G) M. picta, đực trưởng thành từ Bình Châu - Vườn Quốc gia Phước Bửu, Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam; (H) M. marmorata, đực trưởng thành từ Hương Lập, tỉnh Quảng Trị. Hình ảnh A, C-bởi N.A.Poyarkov, hình ảnh B, H bởi N.L.Orlov.
27/06/2014

Hai loài ếch núi mới Kalophrynus ở Lâm Đồng


 Ếch núi ẩn Kalophrynus cryptophonus sp. nov. sinh sản trong thân tre rỗng. Ảnh Zootaxa, 2014.
(biodivn.blogspot.com) Mới đây tạp chí Zootaxa (số 3, tập 3796) đã công bố 2 loài Ếch núi phát hiện từ tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Hai loài Ếch núi mới thuộc chi Kalophrynus được phát hiện và mô tả từ phần phía nam của dãy núi Trường Sơn tại Việt Nam. Hai loài mới khác với tất cả đồng loại được biết đến trong đặc điểm hình thái và phân tích sinh học phân tử (mtDNA; phylogenetically) Chúng là một nhánh chị em  với loài Ếch núi thân lớn K. interlineatus (1009 bp, gen 16S rRNA, mtDNA). 

Đa dạng sinh học cổ xưa nhất cách đây hơn 2 tỷ năm

Tập hợp hoá thạch sinh vật vĩ mô đã bị Pyrit hoá từ đá phiến sét đen FB2 của Francevillian Series, Gabon: Hình ảnh và diễn tả lượng CT-vi mô trong một nửa hoặc toàn bộ kính ảnh phim đèn chiếu. Nơi mà cả hai bộ phận và đồng bộ phận được thể hiện, phía bên trái của hình ảnh cho thấy bề mặt địa tầng nhìn từ trên, ấn tượng của đá phiến sét đen nằm phía trên là ở phía bên phải. (A-H) cho thấy cấu trúc hình thức phân thuỳ, dạng tấm, vải bố trí hình tròn (A, B, G, H) và nếp nhăn xuất hiện (A). Kích thước thanh 1 cm. Ảnh Plos One. doi: 10.1371/journal.pone.0099438.g002.
26/06/2014

Tại sao Thực vật học lại quan trọng?

Ảnh cây Cốt toái bổ
(biodivn.blogspot.com) Thực vật học luôn luôn quan trọng bởi các lý do sau đây:
1. dân số thế giới đang phát triển cần hơn bao giờ hết năng suất cây trồng cao hơn, cũng như mọi người ngày càng giàu có và yêu cầu chất lượng và số lượng thực phẩm được sản xuất cao hơn.
2. Biến đổi khí hậu đang gia tăng dẫn đến điều kiện thời tiết khắc nghiệt cũng gia tăng như mưa lớn và hạn hán. Một số mô hình khí hậu cho thấy đó với sự gia tăng nhiệt độ 2 độ C vào năm 2050 sẽ làm giảm sản lượng lúa mì trung bình 50%.

Các cây nhỏ xíu cưỡi trên đuôi các loài chim di cư



Chim di cư có thể là những con đường cao tốc ảo phát tán các loài thực vật. Mỗi năm 500.000  con chim óc cao mỹ vàng (ảnh) bay giữa Bắc Cực Bắc Mỹ và Nam Mỹ với khả năng hàng trăm ngàn bào tử thực vật bị mắc kẹt trong lông.

Ảnh: Jean-François Lamarre, CC BY SA
(biodivn.blogspot.com) Kể từ thời Darwin, các nhà sinh học đã đặt câu hỏi tại sao các loài cây nào đó xuất hiện ở những nơi cách xa nhau, đạt đến xa nhất của Bắc Mỹ và mũi phía Nam của Nam Mỹ nhưng không ở nơi nào giữa chúng. Làm thế nào chúng đạt được điều đó? Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy một phần quan trọng của câu đố: chim di cư đã bay tới Nam Mỹ từ Bắc Cực đã mang một bộ phận nhỏ các loài thực vật trong lông. 
25/06/2014

Lá ngón Gelsemium elegans: độc dược hay biệt dược?

Cây lá ngón Gelsemium elegans mọc ở ven đường
(biodivn.blogspot.com) Cây lá ngón có tên khoa học là Gelsemium elegans được mô tả trong bài này mang ý nghĩa độc dược. Sở dĩ phải nhấn mạnh như vậy vì có nhiều thông tin rằng nó có thể sử dụng làm thuốc chữa một số bệnh. Tuy nhiên ở Việt Nam chúng được dùng như một loại độc dược.
Danh pháp khoa học:

  • Tên Khoa học: Gelsemium elegans (Gardner & Chapm.) Benth.
  • Đồng danh: Gelsemium sumatranum (Blume) Boerl.; Leptopteris sumatrana Blume;  Medicia elegans Gardner & Champ.
  • Tên Thường gọi: Lá ngón, Thuốc rút ruột, Co ngón (Lạng Sơn), Hồ mạn trường đại trà đằng, Hộ mạn đằng, Hoàng đằng, Câu vẫn, Đoạn trường thảo, Yellow jessamine
  • Chi: Gelsemium
  • Họ: Gelsemiaceae
  • Bộ: Gentianales
  • Lớp: 2 lá mầm Magnoliopsida
  • Ngành: hạt kín Magnoliophyta
  • Giới: Thực vật Plantae

Cành lá ngón mang hoa Gelsemium elegans 
Mô tả: (Tiểu mộc) Dây leo cao 10-12 m, không lông; thân có sọc dọc. Lá mọc đối, có phiến thon rộng, hình trứng hay hơi hình mác, chót lá nhọn dài, như giấy, mép nguyên, bóng nhẵn, dài 7-12 cm, rộng 2,5-5,5 cm, gân phụ 4-7 cặp; cuống 6-10 mm. Hoa xim ở đầu cành hay ở nách lá, phân 3 lần, hoa vàng, dài 1 cm; lá đài 5, rời; ống vành 6-9 mm, tai 5-6 mm; tiểu nhuỵ 5, gắn giữa ống vành; noãn sào không lông, vòi nhuỵ 1 nuốm. Quả nang, huỷ ngăn ra làm hai mảnh; hột 20-40, có cánh mỏng.
Sinh thái: Mọc ven rừng, đường mòn, độ cao 200-2000 m so với mực nước biển. Mùa hoa tháng 6-10
Phân bố: các tỉnh miền núi như Hoà Bình, Hà Tây, Lào Cai, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang... Ngoài ra chúng còn có ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới châu Á như Trung Quốc. Ở Bắc Mỹ có loài Gelsemium sempervirens
Thành phần độc tố: trong lá và rễ của cây lá ngón chứa 4 ancaloit là: gelsemin, gelsemixin, kumin và kuminin đều là những độc tố rất mạnh. 
Tác dụng độc: tác dụng độc của lá ngón không đặc hiệu trên hệ thống thần kinh, gây lên co giật và chết do ngừng hô hấp trọng một trạng thái thiếu ô xi rõ rệt.
Sử dụng: Ở Việt Nam không sử dụng loài này làm thuốc, chỉ sử dụng nó như một dạng đầu độc. Ở Trung Quốc và Bắc Mỹ có sử dụng rễ để chữa bệnh hủi, nấm tóc, động kinh, giảm đau và đầu độc, nhưng cũng rất ít dùng.
Ghi chú: Lá ngón là loại cây cực kỳ độc, do đó sử dụng vì mục đích làm thuốc chữa bệnh phải hết sức cẩn thận, và phải có cơ sở khoa học cụ thể. Người ta nói ăn 3 lá là đủ chết người, nhưng một số nghiên cứu cho rằng không đến mức độc đến như vậy. Tuy nhiên cũng không nên dại dột mà thử.
Nhầm lẫn:

1. Ở nước ta còn gọi một cây khác là cây lá ngón. Thực chất cây lá ngón nói trên là loại độc nhất. Cây này có tên là cây Cơi Pterocarya tonkinensis Dode. (hay Pterocarya stenoptera var. tonkinensis Franch.)  Họ: Hồ đào Juglandaceae.  
Cây Cơi Pterocarya tonkinensis. Ảnh http://vietnamplants.blogspot.com/
Là Cây gỗ cao 20 - 25m, đường kính 50 - 70cm. Vỏ màu nâu có vết sẫm. Lá kép lông chim, 3 - 6 đôi lá nhỏ mọc đối hay gần đối, mép lá có răng cưa nhỏ, đuôi hơi lệch. Lá phía dưới dài 3 - 4 cm, rộng 1,5 cm, lá phía trên dài 17 cm, rộng 6 cm, mặt dưới ít có lông.Cụm hoa bông đuôi sóc, nhiều hoa. Lá bắc nhỏ không phát triển có thể nhìn thấy rõ ở gốc hoa. Bao hoa phân thuỳ ở bên. Bầu 2, tròn, rồi kéo ra thành cánh về phía đỉnh. Quả tập trung dài tới 45cm. Quả có 2 cánh.
Phân bố khắp miền Bắc, Trung và Lào. Nhân dân thường dùng lá giã nát lấy nước để duốc cá, có khi dùng lá nấu nước nhuộm màu nâu kaki (chưa thấy tài liệu nào nghiên cứu).
2. Kim ngân: Thực ra rất ít người nhầm lẫn cây này, tuy nhiên nếu chỉ đọc mô tả thì rất dễ nhẫm lẫn bởi chúng có chung đặc điểm: dây leo, lá mọc đối, hoa vàng, mọc ven rừng...
Kim ngân Lonicera japonica. Ảnh http://donga01.blogspot.com/
Kim ngân có tên khoa học Lonicera japonica Thunb. thuộc họ Caprifoliaceae. Kim ngân là loại dây leo, thân to bằng chiếc đũa dài tới 9-10m, có nhiều cành, lúc non màu xanh, khi già màu đỏ nâu. Lá hình trứng, mọc đối, phiến lá rộng 1,5-5cm dài 3-8cm. Lá cây quanh năm xanh tươi, mùa rét không rụng do đó còn có tên là nhẫn đông (chịu đựng mùa đông). Hoa mẫu 5 mọc thành xim 2 hoa ở kẽ lá. Hoa thơm khi mới nở có màu trắng, về sau chuyển thành vàng. Vì trên cây cùng có hoa trắng và hoa vàng nên mới gọi là kim ngân. Tràng hoa cánh hợp dài 2-3cm chia làm 2 môi dài không đều nhau, một môi rộng lại chia thành 4 thuỳ nhỏ. Năm nhị đính ở họng tràng, mọc thò ra ngoài. Quả mọng hình cầu màu đen.
Kim ngân là một vị thuốc kinh nghiệm trong nhân dân, dùng chữa mụn nhọt, rôm sảy, lên đậu, lên sởi, tả lỵ, giang mai. Một số nơi nhân dân dùng pha nước uống thay chè (biodivn.blogspot.com).
Tài liệu tham khảo: Cây cỏ Việt Nam. 2003. Phạm Hoàng Hộ. Trang 669, tập 2. NXB Trẻ.
Những cây thuốc và vị thuốc nam Việt Nam. 2004. Đỗ Tất Lợi. Trang 318. NXB Y học.

24/06/2014

Bổ sung 10 loài dương xỉ Polystichum cho Việt Nam

Hình 1. Polystichum auriculum Ching. Tọa độ (23°09'04''N 104°59'53''E, 850 m, 13/12/2013)

Trên thế giới chi Polystichum có khoảng 500 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới, phổ biến ở phía Nam và Tây Nam Trung Quốc, Himalaya, Nhật Bản và Việt Nam. Đây là một trong ba chi có số lượng loài nhiều nhất trong họ Dryopteridaceae. Ở Việt nam, chi Polystichum có khoảng 13 loài (P.H.Hộ 1999), 14 loài (DLTVVN 2003), 15 loài (P.K.Lộc 2010).

Cuối năm 2013, các nhà thực vật thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam (VNMN) đã phối hợp với các nhà thực vật thuộc Vườn Thực vật Mítsuri, Mỹ đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu và thu thập mẫu dương xỉ tại các hang động vùng núi phía Bắc Việt Nam, đã phát hiện bổ sung 10 loài thuộc chi Polystichum cho hệ thực vật Việt Nam. Các loài đó là Polystichum auriculum Ching, Polystichum dangii P.S.Wang in Wang & Wang, Polystichum excellens Ching, Polystichum fimbriatum Christ, Polystichum liboenseP.S.Wang & X.Y.Wang, Polystichum minimum (Y.T.Hsieh) Li Bing Zhang, Polystichum mucronifolium(Blume) C.Presl, Polystichum nepalense (Sprengel) C.Christensen, Polystichum subacutidens Ching ex L.L.Xiang, và Polystichum xichouense (S.K.Wu & Mitsuta) Li Bing Zhang.

Kết quả nghiên cứu này đã được công bố trên tạp chí Phytotaxa số 164(2), 2014.

1. Polystichum auriculum Ching - Hình 1

Loài này phân bố ở các vách đá trong rừng lá rộng thường xanh, độ cao 850–1800 m, ở phía Tây Nam Trung Quốc. Khảo sát của chúng tôi đã phát hiện loài phân bố ở Vị Xuyên (Hà Giang).
 2. Polystichum dangii P.S.Wang in Wang & Wang- Hình 2,3
Loài này phân bố ở xung quanh miệng hang hoặc đường nứt của vách đá trong rừng, độ cao 700-800m. Loài mới chỉ được biết đến phan bố ở phía Nam Trung Quốc. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phát hiện loài này ở xã Quản Bạ (Hà Giang).
Loài này có đặc điểm đặc trưng lá dầy và nguyên (Wang & Wang 2001, Zhang & Barrington 2013).
duong-xi-Polystichum-dangii-1
Hình 2. Polystichum dangii P.S.Wang. Môi trường sống (23°07'57''N 104°55'44''E, 800 m, 10 tháng 12, 2013)
duong-xi-Polystichum-dangii-2
Hình 3. Polystichum dangii P.S.Wang. Mặt trên của phiến lá (23°07'57''N 104°55'44''E, 800 m, 10/12/2013) 
3. Polystichum excellens Ching- Hình 4
Loài phân bố rừng núi đá vôi, hay các hang động đá vôi, độ cao 780-1700m. Trước đây, mới chỉ gặp ở phía Nam Trung Quốc, chúng tôi thu được ở Nguyên Bình (Cao Bằng) và Yên Minh (Hà Giang).
Loài khá phổ biến ở phía Nam Trung Quốc, nhưng rất hiếm ở miền Bắc Việt Nam. Đôi khi loài nhầm lẫn với loài Polystichum subacutidens, nhưng loài Polystichum excellens có lá chét hình liềm hoặc dạng mác trong khi Polystichum subacutidens có lá chét thuôn dài.
duong-xi-Polystichum-excellens
Hình 4. Polystichum excellens Ching. Mặt dưới phiến lá (22°36'05''N 105°55'15''E, 780 m, 8/12/2013).
4. Polystichum fimbriatum Christ
Loài phân bố ở vách đá vôi trong rừng, ở độ cao 700-1100m. Mới chỉ biết phân bố ở phía Nam Trung Quốc. Qua phân tích mẫu vật tại phòng tiêu bản của Vườn Thực vật Mítsuri, Mỹ chúng tôi phát hiện loài này phân bố ở Trà Lĩnh (Cao Bằng). Loài rất hiếm và ít gặp ở Trung Quốc và Việt Nam, có đặc điểm phiến kép lông chim một lần, màu xanh đậm và dạng da.
5. Polystichum liboense P.S.Wang & X.Y.Wang – Hình 5
Loài này phân bố ở rừng núi đá vôi, ở độ cao khoảng 1000m, phân bố ở phía Nam Trung Quốc. Chuyến khảo sát của chúng tôi ghi nhận loài này ở Quản Bạ (Hà Giang).
duong-xi-Polystichum-liboense
Hình 5. Polystichum liboense P.S.Wang & X.Y.Wang. (22°36'05''N 105°55'15''E, 780 m, 8/12/2013) 
6. Polystichum minimum (Y.T.Hsieh) Li Bing Zhang – Hình 6
Loài phân bố ở trong rừng đá vôi, rất hiếm ở các hang động, ở độ cao 500-1500m. Mới chỉ gặp ở phía Nam Trung Quốc. Chúng tôi đã ghi nhận ở Vị Xuyên (Hà Giang). Loài này cho đến gần đây vẫn được gọi là Cyrtogonellum inaequale (Christ) Ching, nhưng hiện nay tên Polystichum minimum mới là danh pháp chính thức (Zhang 2012).
duong-xi-Polystichum-minimum
Hình 6. Polystichum minimum (Y.T. Hsieh) Li Bing Zhang. (22°50'40''N 105°07'47''E, 1100 m, 13/12/2013). 
 7. Polystichum mucronifolium (Blume) C.Presl
Loài phân bố dọc suối trong rừng, độ cao1600-2400m. Phân bố ở Đài Loan, Vân Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma, Srilanka, Nepan, Thái Lan. Qua phân tích mẫu, chúng tôi đã xác định loài có phân bố ở tỉnh Kon Tum và Lâm Đồng.
8. Polystichum nepalense (Sprengel) C.Christensen
Loài phân bố trong rừng, ở độ cao 1500-3000m. Phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nê Pan, Philíppin. Qua phân tích mẫu, chúng tôi xác định loài có phân bố ở Lai Châu.
9. Polystichum subacutidens Ching ex L.L.Xiang – Hình 7
Loài phân bố trong các rừng núi đá vôi, hang động trong rừng, ở độ cao 200-1500m. Mới chỉ biết loài phân bố ở phía Nam Trung Quốc. Khảo sát của chúng tôi đã xác định loài có phân bố ở Nguyên Bình (Cao Bằng), Vị Xuyên (Hà Giang) và mẫu vật của các nhà khoa học trước đây thu được tại Mộc Châu (Sơn La).
Loài Polystichum subacutidens có đặc điểm phiến lá hẹp, dài, lên tới 110 cặp lá chét (Zhang & Barrington 2013)
duong-xi-Polystichum-subacutidens
Hình 7. Polystichum subacutidens Ching ex L.L.Xiang. Mặt trên của phiến lá (22°51'25''N 105°06'01''E, 200 m, 12/12/2013). 
10. Polystichum xichouense (S.K.Wu & Mitsuta) Li Bing Zhang – Hình 8
Loài phân bố ở rừng đá vôi hoặc vách đá trong rừng rậm, độ cao khoảng 1700m. Loài mới chỉ được biết đến phân bố ở phía Nam Trung Quốc. Khảo sát của chúng tôi xác định loài này có phân bố ở Quản Bạ (Hà Giang).
duong-xi-Polystichum-xichouense
Hình 8. Polystichum xichouense (S.K.Wu & Mitsuta) Li Bing Zhang. Mặt trên của phiến lá (23°08'26''N 105°00'44''E, 1200 m, 11/12/2013).
Lữ Thị Ngân
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Theo http://vnmn.ac.vn/
Phiên bản cuối cùng có thể được tìm thấy tại đây: 

Loài bướm đêm Hoàng đế mới lớn nhất ở Việt Nam

Bướm đêm hoàng đế vũ liên Samia vuvanlieni. Ảnh  S. Naumann
Một loài bướm đêm (còn gọi là ngài) có kích thước rất lớn, mới cho khoa học, được phát hiện từ miền Trung Việt Nam.
Loài ngài mới cho khoa học có tên là Bướm đêm hoàng đế vũ liên Samia vuvanlieni thuộc giống Samia, họ Hoàng đế Saturniidae, bộ Cánh vẩy (Lepidoptera). Họ Hoàng đế là một họ Ngài bao gồm các loài có kích thước lớn đến rất lớn, màu sắc đẹp, được quan tâm nghiên cứu, sưu tầm nhiều. Giống Samia gồm các loài có kích thước lớn, màu nâu là màu chủ đạo của giống.
Cá thể đực Bướm đêm hoàng đế vũ liên Samia vuvanlieni. Ảnh  S. Naumann
Loài mới do các nhà khoa học Đức và Hoa Kỳ mô tả là Stefan Naumann, Richard S. Peigler và Swen Läffle. Mô tả được đăng trên Tạp chí “The European Entomologist, Vol. 5, N.4”, năm 2014. Cho đến nay,Samia vuvanlieni là loài lớn nhất của giống Samia, có kích thước sải cánh khoảng 140-170mm. Loài có hình thái gần gũi nhất với loài nhỏ hơn nhiều là Samia watsoni ở Trung Quốc và Samia formosana ở Đài Loan.
Mẫu holotype của loài mới được thu thập ở Đà Lạt và Bidoup-Núi Bà tỉnh Lâm Đồng tháng 5 năm 2013. Mẫu paratype thu thập ở các khu vực thuộc dẫy Trường Sơn, tỉnh Kon Tum, núi Bà Nà (Đà Nẵng) vào các tháng 4 và 5 năm 2013. Các mẫu holotype và paratype của loài được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Anh, Bảo tàng Thiên nhiên Viêt Nam và một số Bảo tàng Lịch sử tự nhiên khác trên thế giới.
Cá thể cái Bướm đêm hoàng đế vũ liên Samia vuvanlieni. Ảnh S. Naumann
Theo các tác giả của loài mới, tên của loài được đặt theo tên của nhà côn trùng học Việt Nam là Vũ Văn Liên, hiện đang công tác tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, đã có nhiều đóng góp trong việc nghiên cứu sinh thái côn trùng nhằm thúc đẩy nâng cao nhận thức và bảo tồn côn trùng cánh vẩy và sinh cảnh của chúng ở Việt Nam.
Theo http://vnmn.ac.vn/

22/06/2014

Chi Tỏi rừng Aspidistra (Asparagaceae) ở Việt Nam

Hình ảnh một số loài Aspidistra ở Việt Nam. Hình theo Taiwania, 59(1): 1–8, 2014 
(biodivn.blogspot.com)  Theo Hans-Juergen Tillich, Chi Tỏi rừng Aspidistra (họ Thiên môn đông Asparagaceae) ở Việt Nam tính đến nay đã thống kê được 43 loài. Tillich cũng là người mô tả rất nhiều loài mới thuộc chi này ở Việt Nam. Trong công bố gần đây nhất, tác giả đã đưa ra khoá định loại 43 loài thuộc chi này ở Việt Nam, kèm theo những mô tả xúc tích, mẫu vật chuẩn (Type) và phòng tiêu bản lưu trữ cũng được cung cấp.

The genus AspidistraKer-Gawl. (Asparagaceae) in Vietnam
Hans-Juergen Tillich - Ludwig-Maximilians-University Munich, Institute of Systematic Botany. Email: hjtillich@gmx.de 
Taiwania, 59(1): 1–8, 2014 
DOI: 10.6165/tai.2014.59.1

Khoá định loại các loài thuộc chi Tỏi rừng AspidistraKer-Gawl. ở Việt Nam

1a. Shoot growing vertically, supported by stilt roots …………...................................................…….. 2
1b. Shoot (rhizome) growing adjacent to substrat, or hypogeous …....................................................... 5
2a. Perigone obconic, balloon-like, 3–4.5 cm in diam., beige, hanging at an descending peduncle of 6–11 cm, perigone opening is a pore of 1.5–2 mm facing the ground. Pistil obconical to mushroom like. Stamens 12–14, anthers lineate, sessile at perigone base. “Tonkin”: LX-VN 3010(HN). Type: Quảng Nam Prov., Phước Sơn. Distr. Arnautov 86-112 (holo LE, paratypes: Bogner 2815a, 2815d (M), Bogner 2815b (B), Bogner 2815c(HNU). Fig. 1 C, D ……....……………….…….....…….. 1. A. locii Arnautov & Bogner
2b. Perigone with wide opening and well developed perigone lobes ………………..………………….. 3
3a. Perigone widely campanulate, 60–70(–90) mm across, blackish violet, lobes 8–10, rounded or mucronate, 8–10 mm long, 9–12 mm wide. Pistil obconical, 13–15 mm tall, stigma circular, flat, violet, with 4–5 radial whitish bi- or trifurcate lines. Stamens 8–10, close to base of tube. Stem semi-woody, up to 120 cm tall. Thừa Thiên-Huế Prov., very common in several places in Nam Đông Distr. Type: Averyanov et al. Hal 11041(holo HN, iso LE). Fig. 1 M …..……….……………......... 2. A. nikolaii Averyanov & Tillich
3b. Perigone funnel-shaped or urceolate, not exceeding 30 mm in diam ...................……..…………....... 4
4a. Perigone widely funnel-shaped, 25–30 mm across, tube green outside, pale yellow inside, lobes 6 or 8, purple, deltoid to widely ovoid, in two circles, smooth. Stamens 6 or 8, at upper end of tube, their tips visible from above in the narrow slit between stigma margin and tube wall. Pistil mushroom-shaped, cream-white, stigma 12 mm across. Peduncle 0.5–1.5 cm. Leaf blade lanceolate, stiff upright, 20–25 × 6–7 cm. Thừa Thiên-HuếProv., Bạch Mã NP. Type: Tillich 4361(holo M, para Tillich 4983MO) ….. 3. A. lateralis Tillich
4b. Perigone urceolate, 14–18 mm long and wide, pale green to yellow outside, speckled with purple-brown markings, dark purple-violet to almost black inside, lobes 6, deltoid with blunt tips, erect or slightly outcurved, smooth. Stamens 6, inserted at middle of perigone. Pistil table-shaped, style cylindrical, 7–8 mm tall, stigma discoid, 3.5–5 mm in diam. Peduncle horizontally, 15–25 mm long. Hòa Bình Prov, Lạc Sơn Distr ………………….................................................................….. 4.A. lubae Averyanov & Tillich
01a. Petiole stiff, erect or inclined, 5–10 cm long. Leaf blade arching to almost horizontal, elliptic to narrowly elliptic, (12)14–18(20) × (2)2.5–4.5(5) cm, with small yellowish spots, irregularly undulate at margin. Type: L. Averyanov, T. Maisak, L. Osinovetz (No. 4) et al. CPC 1566a (holo LE) …........................ var. lubae
01b. Petiole stiff, erect, straight, 2–5 cm long. Leaf blade erect or distally arching, lanceolate, 20–25 × 1.5–3(4) cm, broadly irregularly undulate at margin, uniformly grass green. Type: L. Averyanov, T. Maisak, L. Osinovetz (No. 1) et al. CPC 1566a (holo LE). ………….…............… var.lancifolia Averyanov & Tillich
5a. Leaves linear to narrow linear-lanceolate, appearing in tufts of (2–)3–5, petiole missing or indistinct ………………………...............................................................................................................…..…. 6
5b. Leaves distinctly differentiated into petiole and blade ….....................................................……...… 9
6a. Perigone lobes 8, Flowers in groups, diam. 25 mm, 30 mm tall, lobes 7–8 mm long, 6–7 mm wide, upper surface glossy red, smooth except for the lower third that bears 4 low keels. Stigma flat, white, with 4 marginal incisions. Leaves oblanceolate, 80–90 × 9–10 cm. Hòa Bình Prov.: Hiep et al. HAL 498(HN), Thanh Hóa Prov.: HAL 3591, (HN, iso LE). Type: Ninh Bình Prov., Cúc Phương NP: Tillich 4360(holo M, paraBogner 2500M). Fig. 1 R ……………................................…………………5. A. bogneri Tillich
6b. Perigone lobes 6, rarely 8 inindividual flowers .……….…...................................................…...… 7
7a. Flower diam. 4–5 mm, perigone urceolate, pale green to bluish green, speckled with red. Leaves up to 65 cm × 1–2.5 cm. Lâm Đồng Prov. (in HN, MO, LE), Thái Nguyên Prov.: Averyanov et al. VH 5031,(HN, LE). Type: China: HonKong: Ford 626, (BM). (In China widely distributed in Guangxi, Guangdong, Hunan, and Hainan Provs.) …………………………………........................…. 6. A. minutiflora Stapf
7b. Flower diam. at least 10 mm, perigone purple ..………….................................................…….… 8
8a. Perigone campanulate, length and diameter 20 mm each, purple outside, blackish purple inside, tubeand lobes thick carneous, lobes stiff upright, triangular, 10 mm long and 8 mm wide, with two fleshy high keels, each fusing basally with an keel of the adjoining lobe, thus forming a shared structure similar a paracorolla. Stigma conoid, purple, 5 mm high, with irregular radial curly crests. Lâm Đồng Prov., Đa Lạt City. Type: holo Tillich 4476(M), para Tillich 5483 (LE), Tillich 4981 (MO), Tillich 4965(HN) …. 7. A. carnosa Tillich
8b. Perigone cup-shaped to slightlyurceolate, lobes bent outwards, with 3–4 keels running down to tube, stigma flat to slightly convex. “Tonkin”: HPP 190. (HN). Type: China: Hainan: F.C.How 70382 (holo IBSC, iso PE, IBG) …………………………………..8.A. hainanensis W.Y.Chun & F.C.How aggr. Note: a polymorphic complex distributed from SE China to peninsular Malaysia. 
9a. Flowers uniformly white, peduncle erect …………..................................................………….…. 10
9b. Flowers at least partially purple, deep violet, yellow, or greenish ....…………………………….... 11
10a. Perigone tube widely funnel shaped, 6 mm long, flower diam. ca. 30 mm, lobes radiate, distallyrounded, 12 × 7–8 mm. Peduncle 8–15 cm long. Leaf blade 18–30 × 8–15 cm. Cao Bằng Prov.: Loc et al. CBL 1675(HN, MO) Type: China: Guangxi Prov.: Longzhou Expedition 2-489 (GXMI) …………………………...………………..............………………….....9. A. dolichanthera X .X. Chen
10b. Perigone campanulate, diam. 10–15 mm, with very pleasant fragrance, lobes narrow triangular, 10 × 3 mm, distally bent outward. Leaf blade 9–15 × 3–5 cm. Thuyên Quang Prov., Nà Hang Distr. Type: P. K. Loc et al. HAL 211 (holo HN, photo M) ……………………………..……..10. A. campanulata Tillich
11a. Perigone tube depressed urceolate, twice as wide as high, 30 mm in diam., lobes (11–)12, narrow lineate with wider base, ca. 50–60 mm long, white and densely purplish mottled, with a basal appendage protruding horizontally over the tube opening and thus reducing it to 15–18 mm. Stamens (11–)12, at periphery of tube base. Stigma disc-shaped, ca. 8 mm thick, centrally white with 5 purple radial ribs, the margin with 22–24 fine teeth. Leaf blade narrow obovate, ca. 50 × 11 cm. Hòa Bình Prov., Mai Châu Distr. Type: Harder et al. DKH 8132(holo LE, iso M) ............................ ..…….. 11.A. grandiflora Tillich
11b. Flower not with this combination of characters ………...................................................……….. 12
12a. Perigone without lobes, ovoid, 12 mm long and 9–10 mm wide, its distal opening a small pore of 1.5–2mm. Stamens 6, at basal third of perigone, sessile. Pistil mushroom-shaped, stigma hemispherical, 6 mm wide and high. Peduncle slender, decumbent. Petiole stiff, 25–35 cm, Leaf blade narrowly ovate, ca. 30 × 6 cm. Type: 1111 ep(holo HN, photo M) Note: The plant was collected anywhere in North Vietnam. The type label (FLORA VIETNAMICA) gives no information concerning collection site nor collectors name…................................................................................................................. 12. A. recondita Tillich
12b. Perigone with 6 or 8–10 lobes …………………………..................................................……. 13
13a. Perigone with 6 lobes …………………………………..............................................……..… 14
13b. Perigone with 8–10 lobes ……………………………..............................................……...…. 40
14a. Stamens (10–)12, twice the number of perigone lobes, sessile at tube base; peduncle 10 cm long, erect, perigone lobes ovate-acuminate, sharply straight reflexed. Pistil obconical, clearly rising above perigone tube, stigma flat, circular, 2 cm in diam. Khán Hòa Prov., Nha Trang Distr. Type: Evrard No 613(P) (Evrardiella dodecandraGagnepain) ……………………….…....................…. 13.A. dodecandra (Gagnepain) Tillich
14b. Stamens 6 or 8(–10), the same number as perigone lobes …....................................................... 15
15a. Pistil cylindrical, club-shaped, or narrow obconical, style clearly longer than stigma diameter ...… .16
15b. Pistil often mushroom- or table-shaped, stigma distinctly wider than style diameter ....................... 22
16a. Perigone whitish to pale yellow, tube narrow funnel-shaped to nearly tubular, 25–30 mm long, diam. ca. 6 mm, lobes ovate to ligulate, 7–8 × 3–4 mm, straight, obliquely divaricate, smooth. Stamens 6, at upper end of tube, anthers sessile, lineate, ca. 5 mm long, far overtopping pistil, connectives with elongated white apical appendages approaching eachother and thus narrowing the flower entrance. Pistil very small, slender, cylindrical, ca. 5 mm long, stigma capitate, hardly wider than style. NgệAn Prov., Tuong Duong Distr., not rare along the Khe Mat stream. Type: HLF 6705(holo HN, iso LE). Fig. 1Q .....................................................................................................14.A. brachystyla Averyanov & Tillich
16b. Perigone at least partly purple or blackish blue, pistil not over-topped by stamens …................….. 17
17a. Perigone tube outside pale yellow or slightly tinged with red, inside glossy red, narrow cylindrical, 6–7 mm in diam., embraced by 3 or 4 greenish, red spotted bracts, lobes yellow, rounded, patent, smooth, distinctly in two circles. Flower subsessile, horizontal, 16–17 mm long. Stamens at middle of tube, narrow lineate, distally reaching stigma level. Pistil 8 mm long, style cylindrical, stigma somewhat widened, nearly closing the tube opening, surface white with reddish margins. Petiole ca. 5 cm, Leaf blade ovate-attenuate, horizontal, relatively thick, 15 × 6–7 cm, densely fair green/dark green marmorate. Son La Prov.,  Thuân Châu Distr. Type: Tillich 4481(M) Fig. 1F…..................................................15. A. lutea Tillich (Note: In China, Guangxi Prov., there is a variety with long petiolate leaves (petiole up to 20 cm) and thin uniformly green leaf blades (Chun-Rui Lin,IBK)). 
17b. Perigone tube blackish violet, purple, or white ………........................................................……... 18
18a. Perigone blackish violet, campanulate or slightly urceolate, peri-gone lobes without keels …........… 19
18b. Perigone not blackish violet, if campanulate, then lobes with 4 keels at lower third ……..………… 20
19a. Perigone dark violet to blackish blue, tube 10 mm long and 8 mm wide, campanulate, lobes narrowly triangular, 10 × 5 mm, stigma rounded triangular to trilobed, 4 mmin diam. Peduncle erect. Leaf blade lanceolate, 18–25 × 3–4.5 cm. Hòa Binh Prov.: Hiep et al. (HN), Type: Thừa Thiên-HuếProv., Bạch Mã NP: Tillich 4357 (holo M, para Bogner 2309M). Fig. 1 A ……….......………...16. A. atroviolacea Tillich
19b. Perigone dark purplish violet, tube 10 mm long and wide, slightly urceolate, (9 mm at throat), lobes triangular, 7 × 5 mm, stigma rounded hexagonal, with 6 shallow marginal incisions, 4–5 mm in diam. Peduncle decumbent. Leafblade lineate-lanceolate, 18–33 × 1.2–2 cm. Đà Nẵng Prov., Hòa Vang Distr. Type: Bräuchler 3000 (holo M, iso MSB) …………………........................….. 17.A. renatae Bräuchler
20a. Perigone tube widely bowl-shaped, 14–16 mm in diam., 8–10 mm high, white, outside with some red spots, lobes triangular, slightly recurved, 6–10 mm long, adaxially black-purple at base, white at apex. Style cylindrical, 5–7 mm tall, stigma discoid, 4–5 mm in diam, white with purple margin, thus forming a striking contrast to the milk-white tube base. Peduncle 4–10 cm, decumbent, white or tinged with red. Leaf blade elliptic, shortly attenuate at base and apex, 12–16 × 3–4.5 cm. Cao Bang Prov., Trùng Khánh Distr. Type: L. Averyanov, P.K.Loc, P.V.The, N.T.Vinh, HAL 5579 (holo MO, iso HN, LE) …............................................................................................. 18. A. albopurpurea Averyanov & Tillich 
20b. Perigone tubular or campanulate .................................................................................................. 21
21a. Peduncle 4–8 cm, decumbent. Perigone tubular, tube 2.5 cm long, basally urceolately widened, diam. 8–9 mm in upper half, 12–15 mm at wider base; lobes 6, narrow lineate, 11–12 × 2 mm, adaxially with two keels running downto base of tube. Stamens 6, at base of tube, filaments 4 mm long, basally triangularly widened, in close contact to each other and to ovar and style. Pistil 10 mm long, stigma funnel-shaped (?), ca. 4 mm in diam. Cao Bằng Prov., north of Cao Bằng Town. Type: Averyanov et al. CBL 981(holo MO 04966239, iso HN) …….....................................................….. 19.A. tubiflora Tillich
21b. Peduncle 0.2–0.5 cm. Perigone campanulate, purple, 15 mm long, tube 10 mm long, diam. 7 mm, lobes 6, ligulate with rounded tips, 4–5 × 2 mm, with two low median keels and at basal margins with verrucose keels in contact to that of an adjacent lobe. Stamens sessile, linear, at lower third of tube, 4.5 × 1.5 mm. Pistil slender, 10 mm long, style distally gradually widened to stigma, stigma diam. 3 mm, surface smooth. Petiole stiff, (15–)30–35 cm, Leaf blade obovate-acuminate, 30 × 10(–11) cm. Type: 1159 ep(holo HN, photo M). Note: The plant was collected anywhere in North Vietnam. The type label (FLORA VIETNAMICA) gives no information concerning collection site nor collectors name…20.A. umbrosa Tillich
22a. (15) Perigone urceolate toglobular, diam. 15–22 mm, outside green an red mottled, inside and along narrow cuneiform areas outside between the lobes blackish purple, lobes widely triangular to deltoid, their tips upright or approaching each other, peduncle hypogeous, 3–6 cm. Style 1.5–2 mm, stigma orbicular, lens-shaped, slightly convex, smooth, pink, diam.12–18 mm. Leaf blade ovate-attenuate, 20–35 × 8–12 cm. (China: Yunnan Prov.). The herbarium of the Chinese Academy of Sciences (PE) holds two older specimen from Northern Vietnam (LI 2004); Kon Tum Prov.: Averyanov et al. VH 2322(LE). Type: Baillon “serres des musee hist. nat. Paris 1926” (P). Fig. 1 E …. 21.A. typicaBaillon22b. Flower otherwise....… 23
23a. Perigone tube urceolate, diam. 4–7 mm ………………...................................................….......... 24
23b. Perigone tube campanulate, tubular, cup-, funnel-, or bowl-shaped , if urceolate, diam. 12–15 mm .... 25
24a. Perigone diam. 4–5 mm, lobes erect. Leaves 1–2.5 cm wide and up to 65 cm long ......................................................................................................................… 6.A. minutiflora (see 7a)
24b. Perigone diam. 6–7 mm, urceolate to subglobose , opening 2–3 mm, lobes reflexed, ovate-lanceolate, with two keels. Anthers 6, sessile, at middle height of tube. Pistil table-shaped, stigma flat, diam. 2–3 mm, 3-lobed, each lobe distally with an ascending apex. Leaf blade ovate-attenuate, 17–20 × 5–6 cm. Cao Bằng Prov., Trà Lĩnh Distr. Type: Averyanov et al. VH 2460(holo LE, photo M, iso HN) ……………………………….......................................................................… 22.A. cryptantha Tillich
25a. Perigone narrow tubular, yellow, inside purple ……………………….……..15. A. lutea   (see 17a)
25b. Perigone otherwise ………………………………...............................................….…………. 26
26a. Perigone tube outside white, sometimes speckled or tinged with red ….….………….............…. 27
26b. Perigone outside pale green, yellowish, purple or blackish purple ………………………………. 32
27a. Pistil a delicate mushroom, overtopping perigone tube. Stigma hemispherical, pink or red. Style slender. Perigone cupulate, lobes smooth ...…............…………………................…………….………….... 28
27b. Pistil table shaped, shorter than perigone tube. Stigma flat or moderately convex, white, lobes with shallow longitudinal grooves ...........…………………………….........................…………………..... 29
28a. Rhizome slender, long creeping, many branching, imbricately covered with scales. Petiole 10–15 cm. Leaf blades elliptic-cuspidate, 10–12 × 5 cm, kept in horizontal position, forming a dense carpet and hiding the flowers. Peduncle 2–3 cm, perigone lobes purple, reflexed, stigma pale pink. Flowers sparsely distributed along rhizome. Hải Phòng Prov., Cát Hải Distr., Cát Bà Island. Type: holo Tillich 4458M, para LE ………..………………….............................................................…23.A. marasmioides Tillich
28b. Rhizome stout, bearing 2–3 leaves close together, petiole 17–25 cm. Leaf blades in upright or oblique position, 15–18 × 6–7.5 cm. Flowers freely visible, perigone lobes blackish-purple, reflexed, stigma striking bright red. Flowers in groups of 2 or 3. Quảng Bình Prov., Minh Hóa Distr. Type: L.V.Averyanov, P.K.Loc, N.T.Vin & N.S.Khang HAL 11693(holo HN, iso LE, M). Fig. 1B ….......................................................................................................24.A. coccigera Averyanov & Tillich
29a. Perigone lobes lineate, purple, 3–3.5 cm long, 3–4 mm wide, revolute along margin, with three longitudinal grooves, horizontally spreading, tube cupulate to slightly urceolate, 10–12 mm wide and long. Stamens subsessile near base of tube. Pistil table-shaped, shorter than tube, style cylindrical, stigma white, discoid, shallowly 3-lobed. Leafblade elliptic to narrowly ovate, shortly attenuate at base and apex, 15–25 × 4–6 cm. Tuyên Quang Prov., Na Hang Distr. Type: P.K.Loc, N.X.Tam, L.Averyanov, HAL 184(holo MO, iso HN, LE) …………………………………………..25. A. stellata Averyanov & Tillich
29b. Perigone lobes ovate, triangular, or shortly ligulate ......................................................................... 30
30a. Perigone shallowly urceolate, diam. 8–10 mm, tube white outside, lobes erect, purple, smooth, in two circles. Anthers subsessile, pollen sacs facing the style, embedded into an unusual broad, fleshy connective. Pistil nearly as long as perigone tube, style stout, stigma moderately convex, white, indistinctly 3-lobed. Peduncles in groups, 5–30(–40) mm long, in more or less horizontal position. Leaf blade lanceolate, 15–35 × 2–5 cm. Thừa Thiên-HuếProv., Nam Đông Distr. Type: L. Averyanov HAL 11111b (holo LE, epitype: d-EXSICCATES OF VIETNAMESE FLORA 0191/HAL 11111b) ……………………………..……............……………………..…26.A. zinaidae Averyanov & Tillich
30b. Perigone widely cupulate, diam. 25–30 mm, tube outside silvery white, lobes reflexed, pistil half the length of perigone tube. Flower very soon collapsing when detached from the plant ....................…...…. 31
31a. Rhizome stocky. Perigone tube12–13 mm in diam., inside blackish purple, with a weak constriction in lower third, lobes dark purple, basally with 3–4 shallow longitudinal grooves, surface finely shrivelled. Stamens inserted at the tube constriction, pollen sacs oriented downwards. Style slender, 5–7 mm long, stigma a thin disc, three armed, white, 10 mm in diam. Leaf blade lanceolate, 25–35 × 5–8 cm. Thái Nguyên Prov., Tam Đảo NP. Type: Tillich 4462(M) …………….....................…...…27.A. bicolor Tillich
31b. Rhizome slender, long creeping, freely branching, covered with small, triangular, blackish-brown scales. Perigone tube 15–20 mm in diam., inside nearly black, lobes white, ovate, smooth, with ca. 5 fine somewhat sunken nerves. Stamens near base of tube, filaments horizontal, pollen sacsoriented downward. Style slender, 4–5 mm long, stigma disc-shaped, orbicular, with 3 shallow marginal incisions, ca. 8 mm in diam., white, smooth, flat, margins bent downward. Leaf blade ovate, 14–17 × 7–8 cm. Than Hóa Prov.: HAL 3202,HN, iso LE. Type: Ninh Bình Prov., Cúc Phương NP: Tillich 5280(M). Fig. 1J …………………...….......................…………. 28.A. fungilliformis Y. Wan ssp. formosa Tillich. Note: ssp. fungilliformisis known from China, Guangxi Prov. (Wan, 1984; Li, 2004; Liu et al., 2011). It differs with tube and lobes outside pale purple, lobes oblong, filaments vertical at tube base with anthers facing the style, stigma strikingly convex. Also in Vietnam?). 
32a. (26) Flowers numerous, in dense groups. Peduncle 0.5–1 cm, perigone widely funnel-shaped, 9–10 mm in diam., pale green outside, tube inside and lobes purple, lobes ovoid, 4 mm long and wide, smooth, distinctly in two circles. Stigma white, surface flat, 7 mm in diam. Leaves stiff upright, fair green, Leaf blade lanceolate, 30–40 × 2–2.5 cm, very densely along the rhizome. Thừa Thiên-HuếProv., Bạch Mã NP. Type: Tillich 4471 (M). …………………………………….............................…… 29. A. foliosa Tillich
32b. Plant otherwise …...…..............................................……………………………….………… 33
33a. Perigone tube dull purple, cupular, flower diam. 2–2.3 cm, height 2–2.5 cm; lobes ovate, in two circles, horizontally spreading, white, smooth, with 5 somewhat sunken nerves. Peduncle 1–2 cm, erect. Stamens subsessile at lower quarter of tube; style slender, stigma diam. 11 mm, weakly 3-lobed, white, smooth. Leaf blade ovate-attenuate, 15–20 × 4–5 cm (Colania tonkinensis Gagnepain). Ninh Bình Prov., Cúc Phương NP: Cuong et al. NMC 1167(MO), Type: Lạng Sơn Prov.: Colani 3009in herb. Pételot (P) …..............................................................……... 30.A. tonkinensis (Gagnep.) F.T.Wang & K.Y.Lang
33b. Plant otherwise …………...............................................…………………………………..….. 34
34a. Perigone depressed bowl shaped, 20–25 mm in diam., 10 mm high. Lobes reflexed, deltoid. Flowers numerous. Pistil table-shaped, style 2 mm long, stigma orbicular, discoid, leaving only a narrow slit between its lower surface and base of tube, upper surface flat, cream-white, 10 mm in diam., surface smooth, white, with repeatedly bifurcate radial lines. Leaf blade widely ovate-acuminate, 20–30 × (5–)8–12 cm …......................................................................................................................…. 31. A. opaca Tillich
01a. Perigone outside yellowish orpale greenish, mottled with purplish spots, or tinged withpink, tube inside and upper surface of lobes dull purple-violet, except for their yellow-green tips, smooth. Khán Hòa Prov., ca. 35 km W of Nha Trang. Type: Tillich 4468 (M) …….............................................. 31a. var.opaca
01b. Perigone outside and inside, and lobes (except their pale tips) uniformly purple and finely rugose. Type: Khán Hòa Prov., Cam Lãm Distr. Rybková & Škorničkova 180(holo HN, para M, iso SING) ………………….............................................................................................…31b. var. rugosa Tillich
34b. Perigone otherwise …..............................................………………………………………..… 35
35a. Perigone urceolate, diam. at basal third of tube 10–16 mm, distally decreasing to 5–9 mm, lobes ligulate with rounded tips, 6–8 × 4 mm, reflexed ……….………………..............………………………….. 36
35b. Perigone not urceolate ...………………………...............................................…………….… 37
36a. Lobes with 4 thin, parallel keels 1.2–1.8 mm high, keels distally fusing, basally running down to base of tube. Anthers closely attached to pistil base. Style 2 mm long, stigma hemispherical, 5 mm in diam., upper surface with irregular furrows resembling a brain surface. Leaf blade linear, 60–80 × 2.5–3.5 cm, in herbaria typically blackish brown, with a prominent yellow midrib at lower surface. Cao Bằng Prov., Trà Lĩnh and Thạch An Districts: Averyanov et al. CBL 840, CBL 879(HN, MO), Type: Cao Bằng Prov., Trà Lĩnh Distr.:L.V.Averyanov et al. VH 2456 (holo HN, photo M, iso LE) ………....….. 32. A. alata Tillich
36b. Lobes with two low keels at lower third, cream-white, tube internally and externally dark violet. Anthers at base of tube, clearly distant from pistil. Style 2 mm long, stigma disc-shaped, 10–13 mm in diam., shallowly 3-lobed, surface flat, white or tinged with violet. Leaf blade ovate-lanceolate, 17–30 × 3–9 cm. Đồng Nai Prov., Vỉnh Cửu Distr. Type: N.A. Vislobokov M 0111 (holo MW, para N.A. Vislobokov M 0211MW,A.N.Kuznetsov et al. 396& 397 MW) ……...............….
37a. Perigone fleshy, splitted into 6 lobes nearly to base, 25–30 mm in diam., with distinct aromatic scent, lobes stiff, carneous, upright, 35–40 mm long, proximally 10 mm and distally 4–5 mm wide, each adaxially with one very prominent thick keel at lower half. Stamens at base of tube, subsessile, anthers drop-shaped, 2 mm long, connectiveswith distal cylindrical appendage 1 mm long. Stigma sessile on indistinct ovary, widely conic, 16–18 mm in diam., with 6 high radial purple crests. Leaf blade 25–30 × 7–10 cm, margin at distal half finely serrate. Lâm Đồng Distr., Đa Lạt City, Type: Tillich 4367(M) ………......… 34. A. stricta Tillich
37b. Perigone otherwise ………………………………………..................................................…… 38
38a. Perigone lobes with 4 rounded keels, widely triangular, 7 mm long and 9 mm wide, perigone subsessile, widely funnel shaped, 25 mm in diam., purple. Stamens at lower third of tube, lineate, anthers 2 mm long. Pistil obconical. Stigma white, flat, with 3 distally incised lobes. Petioleup to 60 cm long, Leaf blade lanceolate, 25 × 5–8 cm. Thừa Thiên-HuếProv., Bạch Mã NP. Type: Tillich 4475(M) …............................................................................................................................35. A. petiolata Tillich
38b. Perigone lobes without keels, flowers nodding on more or less horizontal peduncles, perigone widely bowl shaped ……….............................................................................................................................. 39
39a. Perigone 14–15 mm in diam., with nearly flat, fleshy base, reddish purple to deep purple internally and externally, lobes 6(–8), in two whorls, ovate-triangular, erect to slightly patent, outer lobes 6–7 × 8–9 mm, inner lobes 5–6 × 6–7 mm. Stamens inserted at upper end of tube, overtopping stigma surface, anthers somewhat sunken in a thickened rim around upper end of tube, thecae separated by light green connective tissue. Pistil depressed obconical, ca 3 mm high, outer (lower) surface in close contact to perigone wall. Stigma circular, 5–6 mm in diam., cream colored in the slightly convex centre, margin and lower surface tinged with purple red to deep purple. Leaf blade broadly ovate, 20–30 × 8.5–13 cm, apex acuminate, base rounded. Thuyên Quang Prov., Na Hang Distr. Type: J. L. Škorničkova JLS 1871(holo SING, iso M, HN) Fig. 1G .................................…...................................................... 36. A. jiewhoei Tillich & Škorničkova
39b. Perigone 25–35 mm in diam., 4–5 mm high, with flat, thin walled base, tube and lobes reddish-brown to nearly purplish black internally and externally, lobes broadly triangular-ovate, 6–8(–10) mm long and wide, flat, finely rugose on upper surface, straight or slightly reflexed. Stamens 6, inserted near perigone base. Pistil mushroom-shaped, style stout, cylindrical, 2–3 mm tall, stigma discoid, upper surface finely verrucose, whitish, finely purple mottled along the revolute margin, shallowly 3 lobed, 10–14 mm in diam. Leaf blade narrowly elliptic, 15–22 × 3–5 cm. Khán Hòa Prov., Khánh Vĩnh Distr., Hòn Bà NP, at about 1500 m a.s.l. Type: J. Regalado, Luu Hong Truong, Tran Gioi JR 1888 (holo LE, epi d-EXSICCATES OF VIETNAMESE FLORA 0198/JR 1888). Further specimens from the same locality: Luu Hong Truong & Tran Gioi KH 135, KH 136, KH 144, KH145, KH 146, KH 147, KH 148, KH 149, KH 150 (all stored at SING), R. Rybkova & J. Škorničkova HB-17(M). Fig. 1K .………..37.A. truongii Averyanov & Tillich
40a. (13) Perigone tube depressed globoid, 20–22 mm in diam., 12 mm high, externally pale green and finely red mottled, lobes 8(–9), narrow lineate with wider base, 20 mm long, spreading more or less horizontally, purple, distally pale or greenish, with basal appendages of white colour with purple margins, forming an iris diaphragm like structure reducing the tube opening. Stamens 8, at base of tube. Pistil table-shaped, enclosed in tube, stigma disc-shaped, 18 mm in diam., surface purple and white with 4 heart-shaped areas inthe centre and 16 prominent rays ending in 16 teeth. Leaf blade widely lanceolate, 16–18 × 5–7.5 cm. Ninh Bình Prov., Cúc Phương NP. Type: holo Tillich 4358(M), para Bogner 2346(M), Tillich 4480 (M), Tillich 4980(MO). Fig. 1N ……..........…………………………..................… 38.A. superba Tillich
40b. Flower otherwise ………………………………...…..................................................………….. 41
41a. Perigone lobes lineate, 17–20 mm long, stigma hemispherical to dome-shaped, emerging from tube.....42
41b. Perigone lobes triangular, not exceeding 10 mm in length, stigma not overtopping tube ........…..…. 44
42a. Perigone lobes 8–10, lineate, flat, smooth, connate at their tips and forming a cage around the stigma, externally (i.e. lower surface) pale violet with dark purple spots, internally purple. Stamens 8, near base of tube. Pistil mushroom-shaped, style 2–4 mm long, stigma dome-shaped, 12–17 mm in diam., surface smooth, marmorate with dark and pale purple. Leaf blade lanceolate, 30 × 5(–6) cm. Gia Lai, Kon Tum and Thừa Thiên-HuếProvs. Type: Gia Lai Prov.: holo Tillich 4470(M), para Bogner 2502 (M). Fig. 1H …………………………………….............................................................39. A. connata Tillich. Note: also in China, Guangxi Prov., close to the border to Vietnam: Xu Wei-bin, 17101 (IBK) 
42b. Perigone lobes 8(–9), horizontallyspreading, margins revolute …........…………..……………...… 43
43a. Stigma and upper surface of lobes of same colour, finely rugose, homogeneously brown-red, pistil mushroom-shaped, 9 mm long, style 4–5 mm, stigma hemispherical, 9 mm in diam. Lobes 20 mm long, on basal third with two low keels, outer (lower) surface of lobes green. Leaf blade broadly lanceolate, 20–30 × 6–9 cm. Thừa Thiên-HuếProv., Bạch Mã NP. Type: Tillich 4598(M) Fig. 10…….. 40. A. geastrum Tillich 
43b. Stigma smooth, dome-shaped, white or occasionally speckled with red, pistil mushroom-shaped, style 4 mm, stigma 14 mm in diam. Lobes 17–19 mm long, with 2 prominent keels, each keel basally fused with a keel of the adjoining lobe. Figs. 1 L&P ………….….…….....….. 41. A. subrotata Y.Wan & C.C.Huang
01a. Leaf blade ovate-lanceolate, 25–30 × 7–9 cm, on upper surface midvein deeply sunken, left and right of midvein 4–5 secondary veins sharply protruding above upper surface of Leaf blade. Thái Nguyên Prov., Tam Đảo NP. Type: Tillich 4461 (M) ………………..…41a. var. crassinervis (Tillich) Phonsena. Note: also known from NE Thailand (PHONSENA &DE WILDE2010). 
01b. Upper Leaf blade surface smooth, without protruding veins.........................................…………...02
02a. Leaf blade oblong-lanceolate, 26–44 × 5.5–7.7 cm. China: Guangxi Prov. Type: C.C.Huang & Y.Wan 12263 (holo GXMG, iso GXSP); Vietnam: TháiNguyên Prov., Tam Đảo NP: Tillich 4459(M) ….......................................................................................................................… 41b. var. subrotata
02b. Leaf blade lineate-lanceolate, (1–)2–2.5 cm wide. NE Thailand. Type: Phonsena, Duyfjes & de Wilde 6333 (holo BKF, iso BK, K, L). also in Vietnam? .........................………41c. var.angustifolia Phonsena
44a. Perigone black-purple to black violet, campanulate, flowers numerous, densely arranged along rhizome, lobes triangular, with yellow tips, suberect or slightly bent outward, with two prominent keels, each keel basally fusing witha keel of the adjoining lobe, there forming a protruding lip. Stamens inserted at lower third of tube. Pistil obconical, 7–8 mm tall, stigma 8–9 mm in diam., shallowly convex, pale violet, with4 moderate marginal incisions. Hải Phòng Prov., Cát Hải Distr., Cát Bà Island ……...…..……42. A. arnautovii Tillich
01a. Leaf blade stiff, kept erectto horizontal, lanceolate, 20–30 × 4–4.5 cm, dark green with small white spots. Perigone 20–25 mm in diam. and 18–20 mm tall. Type: holo Tillich 4474 (M), para Tillich 4211(M), Tillich 4956 (MO), Tillich 4957, 5178 (LE) ................................................................ 42a. var. arnautovii
01b. Leaf blade flabby, soft, thin, hanging over, widely lanceolate, 25–30 × 6–8 cm, fair green with small pale green spots. Perigone 17–20 mm in diam. and 13–15 mm tall. Type: Tillich 4460 (M) ……...........................................................................................................….. 42b. var.catbaensis Tillich
44b. Perigone purple ……………………………………..............................................……..……. 45
45a. Flower 14–15 mm in diam., noddingat more or less horizontal peduncle, lobes smooth. Pistil obconical. Stamens overtopping stigma ………………………….........................……….. 36. A. jiewhoei (see 37a)
45b. Flower 25–30 mm in diam., erect,subsessile or peduncle 3–6 mm long, perigone broadly cup-shapedto shallowly urceolate, tube 10–15 mm in diam., outside glossy red-purple, inside dark purple-violet, lobes triangular, 6–8 mm long , fleshy, rugose, reddish-pink to yellowish, with 2(–3) prominent keels. Stamens at lower quarter of tube, hidden below stigma. Pistil mushroom-shaped, style stout, stigma fleshy, 8–10 mm in diam., indistinctly 4(–8)-lobed, stigma lobes irregularly folded forming prominent, partially crispy radial ridges and deep grooves, stigma margins straight or sligthly upcurved. Leaf blade lanceolate to narrowly elliptic, 20–30 × 3–6 cm. Quảng Nam Prov., and in a number of limestone areas in northwestern Vietnam. Type: Quảng Nam Prov., Đông Giang Distr., L. Averyanov, P.K.Loc, P.V.The, N.T.Vinh, HAL 12116a(LE, epitype: d-EXSICCATES OF VIETNAMESE FLORA 0179/HAL 12126a) …............................................……………. 43. A. elatior Blume var. vietnamensis Averyanov & Tillich
New combination: Aspidistra arnautovii var. catbaensis Tillich comb. nova Basionym: A. arnautovii Tillich ssp. catbaensis Tillich in Feddes Repertorium 116: 316 (2005) 
New Variety: Aspidistra opaca Tillich var. rugosa Tillich, Vietnam, Khánh Hòa Prov., Cam Lãm Distr.: Romana Rybková & JanaŠkorničkova 180(holo HN, para M, iso SING). The new variety differs from the type variety with perigone deep purple externally and internally with finely rugose surfaces, perigone lobes deep purple with rugose upper surface (not dull purple-violet with yellow tips, and smooth surface). (biodivn.blogspot.com) 

Tài liệu tham khảo: The genus AspidistraKer-Gawl. (Asparagaceae) in Vietnam; Hans-Juergen Tillich; Taiwania, 59(1): 1–8, 2014 DOI: 10.6165/tai.2014.59.1: