12/07/2014

Thằn lằn mới cho khoa học từ Lào: Cyrtodactylus vilaphongi




 

Hình ảnh nhìn chếch loài Thằn lằn vi-la-phông  Cyrtodactylus vilaphongi từ hai mẫu khác nhau. (Dorso-lateral view of (A) the holotype of Cyrtodactylus vilaphongi sp. nov.(IEBR A.2013.103) and (B) the paratype (NUOL R-2013.5) in life from Luang Prabang Province, Laos.) Photos by T. Q. Nguyen.
Mô tả loài động vật mới Thằn lằn vi-la-phông cho thế giới từ Lào
(BiodiVn)-Tạp chí Zootaxa tập 3835 (số 1, trang 080–096, 9 tháng 7 năm 2014) vừa công bố một loài Thằn lằn mới cho khoa học được phát hiện từ Luông Pra-băng, Lào. Loài mới có tên là Thằn lằn vi-la-phông  Cyrtodactylus vilaphongi (Squamata: Gekkonidae) được đặt tên theo tên ông Vilaphong Kanyasone - nhân viên Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường tỉnh Luông Pra-băng, Lào. 
Loài mới Thằn lằn vi-la-phông có thể được phân biệt với tất cả đồng loại trên cơ sở của sự kết hợp các đặc điểm sau đây: chiều dài mình tối đa 86,1 mm SVL, vảy môi trên 9 hoặc 10; vảy môi dưới 7-9; vảy lưng 15 hoặc 16 hàng tại phần giữa cơ thể; vảy bụng 34-36 tại phần giữa cơ thể. 
Thằn lằn vi-la-phông  Cyrtodactylus vilaphongi có màu da đen - nâu với các hàng vảy trắng trên cơ thể. Chúng được Nguyễn Quảng Trường (Viện Sinh thái và TNSV), Lê Đức Minh (ĐHQGHN) và các nhà khoa học nước ngoài tìm thấy tại khu vực rừng thứ sinh đá vôi ở độ cao chừng 600 m so với mực nước biển ở Luông Pra-băng, Lào. Chúng hoạt động vào ban đêm ở vỏ các thân cây và vách đá. Hiện tại chưa tìm thấy khu phân bố thứ hai của loài này. 

Sinh cảnh núi đá vôi loài Thằn lằn vi-la-phông  (Cyrtodactylus vilaphongi. General vegetation type of the karst forest (A) and biotope (B) of Cyrtodactylus vilaphongiin Luang Prabang Province, Laos). Photos T. Q. Nguyen.

A new species of Cyrtodactylus (Squamata: Gekkonidae) from the karst forest of northern Laos

NICOLE SCHNEIDER, TRUONG QUANG NGUYEN, MINH DUC LE, LIPHONE NOPHASEUD, MICHAEL BONKOWSKI, THOMAS ZIEGLER

Abstract. We describe a new species of the gekkonid genus Cyrtodactylus on the basis of two specimens collected from limestone forests of Luang Prabang Province, northern Laos. Morphologically, the new species is distinguishable from its congeners by a combination of the following diagnostic characters: maximum SVL 86.1 mm; supralabials 9 or 10; infralabials 7–9; dorsal tubercles in 15 or 16 rows at midbody; ventral scale rows 34–36 at midbody; precloacal groove absent; femoral scales not distinctly enlarged; precloacal pores absent in females (unknown in males); subdigital lamellae under the fourth finger 18 or 19, under the fourth toe 18–20; subcaudals not transversally enlarged; dorsal bands white, 4 or 5 between limb insertions plus another one between hind limbs; tail banded. Based on molecular analyses, the new species is clustered in the same clade with C. wayakonei and two other species from Luang Prabang and Houaphan provinces.


Khu phân loài Thằn lằn vi-la-phông  Cyrtodactylus vilaphongi được chấm đen trên bản đồ. (Type locality (black dot) of Cyrtodactylus vilaphongiin Luang Prabang Province, Laos.)

Cyrtodactylus vilaphongisp. nov. 
Holotype. IEBR A.2013.103, adult female, collected by Truong Quang Nguyen and Vilaphong Kanyasone on 16 August 2013, near Ban Xieng Muak (19o48.772’N, 102o06.181’E, elevation 597 m), Luang Prabang District, Luang Prabang Province, Laos. 
Description of the holotype. Adult female, SVL 86.1 mm, tail regenerated (TL 61.2 mm); rostral square-shaped, wider than high (RW 4.1 mm, RH 2.4 mm), medially with a straight, vertical suture, in contact with nasorostral, nare, and first supralabial on each side; supralabials 9 or 10; supralabials separated from orbit by 3 or 4 rows of scales; nares in contact with rostral, nasorostral, supranasal, two postnasals, and first supralabial; internasals absent; scales on snout distinctly larger than on upper head; loreal region slightly upraised; scales between fifth supralabials across the dorsal head surface in 30 rows; scales between anterior corners of eyes 32; interorbital region with small, round, convex scales, outer ones more oval; scales in postorbital region distinctly smaller (ca. half the size) than snout scales, round and convex, interrupted by a few small tubercles, in 3 or 4 rows laterally; dorsal surface of head without enlarged tubercles; pupil vertical; spinous ciliaria absent; ear opening vertical, oval; mental triangular, slightly narrower than rostral (MW: 3.6 mm), in contact with two postmentals and the first infralabial on each side; infralabials 8 or 9; postmentals surrounded by first infralabial on each side and six granular scales posteriorly, two outer ones enlarged; gular scales granular.
Dorsal scales small; dorsal tubercles in 15 longitudinal rows at midbody, separated from each other by 2 or 3 dorsal scales and surrounded by 9–11 granular scales; tubercles on flanks slightly smaller than dorsal tubercles; ventrolateral folds slightly developed, with tubercles; ventral scales round, imbricated, 2 or 3 times larger than gular and throat scales, twice the size of dorsal scales; ventral scales 34, plus 122 dorsal scales around midbody; scales between mental and cloacal slit 165; dorsal surface of limbs with tubercles, distinctly higher counts on hind limbs; distinctly enlarged femoral scales absent; fingers and toes free of webbing; relative finger lengths I<V<II<IV<III, relative toe lengths I<II<V<IV<III; claw bordered by two scales; subdigital lamellae: finger I 15 (with 3 basally broadened lamellae), finger II 14–16 (4), finger III 18 (5), finger IV 18 or 19 (5), finger V 18 (5), toe I 14 or 15 (3), toe II 17 or 18 (4 or 5), toe III 19 (5), toe IV 18 or 19 (5 or 6), toe V 20 or 21 (5 or 6); precloacal depression absent; precloacal pores absent; enlarged precloacal scales 5, in one row; adjoining scales in precloacal region twice the size of femoral scales or ventrals; postcloacal tubercles 2 on each side, well developed; dorsal tail base with tubercles, regenerated part without tubercles or whorls; subcaudals of original part of tail not transversally enlarged.
Coloration in life: Dorsal head dark brown, marbled in light yellow; each side with a blackish brown stripe stretching from the posterior corner of the eye to the neck, connecting with the neck band on the right side, interrupted on the left side; irregular dark blotches with light margins present between eyes, on occiput and on postorbital region; ciliaria bright yellow; iris yellowish brown, pupil slit edged in orange; neck band blackish brown, widened posteriorly, edged in yellow anteriorly and posteriorly; ground color of dorsum blackish brown with five transverse yellowish white bands between limb insertions; flanks and upper limbs with yellowish white spots, in irregular rows; tail base dark brown with a white band, regenerated part uniformly dark brown; ventral 
surface light beige.
Distribution. Cyrtodactylus vilaphongiis currently known only from the type locality in Luang Prabang Province, Laos (Fig. 5).
Etymology. The new species is named in honour of Mr. Vilaphong Kanyasone, a staff of Provincial Natural Resources and Environmental Office of Luang Prabang Province, Laos, who collected the holotype and provided a great support for our field research in Laos. 
Ecological notes. Cyrtodactylus vilaphongiinhabits disturbed secondary limestone forest near a residential area at elevations between 577 and 597 m a.s.l. Specimens were found at night, on karst cliff and rock boulder ca. 0.5 m above the ground (Fig. 6). Air temperature at the site was 24–30 oC and humidity ranged from 72 to 86%.
References: 2014 Magnolia Press, Zootaxa 3835 (1): 080–096

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!