20/07/2014

Chi và loài mới Trichosomaptera gibbosa ở Lâm Đồng

Ảnh minh hoạ: 1 loài chưa rõ tên trong họ Aradidae (sp. nov.?). Photo by Eduard Jendek from Na Giao, Cao Bang, Vietnam
(BiodiVn)- Loài và chi mới Bọ xít lưng bướu Trichosomaptera gibbosa là loài duy nhất của chi Trichosomaptera trong họ Aradidae, bộ Hemiptera được các nhà khoa học Việt Nam là Phạm Minh Lan (Cục Bảo vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Hà Nội, Việt Nam) và Trung Quốc phát hiện ra tại Lâm Đồng năm 2013. Chúng đã được mô tả và chấp nhận được công bố trên tạp chí Zootaxa  vừa qua (Tập 3768, số 3, trang 395–400, ngày 26/2/2014).
Chi mới Trichosomaptera được mô tả dựa trên loài chuẩn là Bọ xít lưng bướu Trichosomaptera gibbosa. Mẫu vật đực có chiều dài 4,6 mm, rộng ngang bụng 2 mm; dài và rộng phần đầu là 1,1 và 0,8 mm; lưng ngắn, với dài 0,6, rộng 1,4 mm; Scutellum dài và rộng 0,5 và 0,6 mm; pygophore dài 0,4, rộng 0,7 mm. Mẫu vật con cái tương đương con đực nhưng kích thước lớn hơn. 
Loài mới  Bọ xít lưng bướu Trichosomaptera gibbosa hiện mới chỉ được phát hiện tại khu vực tỉnh Lâm Đồng thuộc Miền Nam Việt Nam. Chúng được đặt tên do trên lưng có nhưng u bướu lồi.

Aradidae from Vietnam III. Trichosomaptera gibbosa n.gen., n.sp., an apterous Carventinae (Hemiptera: Heteroptera: Aradidae) .
MINHLAN PHAM (1,2), XIAOSHUAN BAI (3), ERNST HEISS (4,5) & WANZHI CAI (1).
Zootaxa. 2014 Feb 26;3768:395-400. DOI: http://dx.doi.org/10.11646/zootaxa.3768.3.7
1Department of Entomology, China Agricultural University, Yuanmingyuan West Road, Beijing 100193, China. Plant Protection Department, Ministry of Agriculture and Rural Development, No. 149 Ho Dac Di, Dong Da, Ha Noi, Vietnam; Email: unknown. 2Institute of Life Science and Technology, Inner Mongolia Normal University, Zhaowuda Road 81, Huhhot 010022, Inner Mongolia, China.; Email: baixs2007@aliyun.com. 3Tiroler Landesmuseum, Josef - Schraffl-Strasse 2a, A-6020 Innsbruck, Austria.; Email: aradus@aon.at. 4 Department of Entomology, China Agricultural University, Yuanmingyuan West Road, Beijing 100193, China.; Email: caiwz@cau.edu.cn.
Abstract. A new apterous flat bug genus of the subfamily Carventinae, Trichosomaptera n.gen., is described and illustrated to accommodate gibbosa n. sp. from Vietnam. The species could not be placed in any known genus.
Description.
Pronotum. Much wider than long, lateral sclerites raised with tufts of erect setae, their lateral margins rounded; median depression glabrous with a short longitidinal groove posteriorly, collar ring-like; posterior margin strongly convex at middle, separated from mesonotum by a deep groove.
Mesonotum. Strongly transverse with raised lateral sclerites beset with erect setae, lateral margins rounded; median sclerite depressed with 2(1+1) oval longitudinal ridges beset with long setae, a deep groove between them; this sclerite posteriorly protruding and fused to metanotum without a visible suture; posterior margins laterally of median sclerite arcuate and marked by deep grooves.
Metanotum. Much wider than long, structure of large oval lateral lobes of metanotum as of mesonotum; median glabrous and slightly concave sclerite fused to mesonotum and mtg I+II; these with 2(1+1) tufts of setae lateral of median plate, lateral parts glabrous punctate and sloping.
Abdomen. Anterior margin of tergal plate strongly convex at middle, lateral margins rounded, posterior margin slightly concave; mtg III raised into a distinct oval hump, its surface densely beset with long setae; median ridge like elevation of mtg IV–VI smooth, lateral parts glabrous with deep punctures; deltg II+III fused, III–VII separated by sutures; their surface with apodemal impressions laterally delimited by a longitudinal carina along lateral margin; mtg VII raised medially for reception of pygophore; lateral margins of deltg IV–VII with increasing angular projections on anterior half bearing spiracles IV–VII which are visible from above.
Venter. Spiracles II ventral, III–IV sublateral, V–VII lateral on distinct tubercles, all except II visible from above, VIII terminal on ptg VIII; pro-, meso, and metasternum fused to mst II+III forming a smooth glabrous polygonal plate (photo 3,6); mst IV–VI smooth at middle, rugose laterally; sternite VII with a longitudinal smooth ridge medially and with 2(1+1) tubercles on either side. 
Genitalic structures. Pygophore (photo 7–9) conical with a dorsal posteriorly constricted conical ridge; ptg VIII short and clavate, parameres slender with hook-like apex (photo 10–13), phallus as photo 14–16.
Female. Generally as male but of larger size and posteriorly constricted abdomen; elevated hump of mtg III well developed as in male (photo 4,5); mst VII with convex anterior margin, ptg VIII shorter than posteriorly produced tricuspidate tergites IX+X.
Measurements. Holotype male: Length 4.6, width of abdomen 2.0; head length/width 1.1 / 0.8; pronotum l / w 0.6 / 1.4; Scutellum l / w 0.5 / 0.6; pygophore l / w 0.4 / 0.7. Paratypes ♂ (n=4), ♀ (n=4)]. Length ♂ 4.15–4.58, ♀ 5.42–5.44; width of abdomen ♂ 2.10–2.47, ♀ 2.81–2.93; head length ♂ 0.94–1.09, ♀ 1.12–1.18; width ♂ 1.04–1.14, ♀ 1.27–1.29; pronotum ♂ 0.47–0.54, ♀ 0.55–0.58; width ♂ 1.38–1.57, ♀ 1.74–1.74. Length of antennal segments I–IV: length ♂ 0.43–0.46, 0.31–0.34, 0.48–0.56, 0.36–0.41; ♀ 0.51–0.52, 0.36–0.37, 0.56–0.59, 0.42; pygophore length 0.41–0.51, width 0.64–0.72. 
Etymology. Refers to the median gibbous hump of mtg III.
Distribution. The only known species was found in Lam Dong Province of Vietnam
References: 

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!