13/06/2014

Các loài chim ở Lâm trường Văn Chấn, Yên Bái

Abstract: The surveys on the Avifauna of Van Chan state entrprise, Yen Bai Province were carried out for three years 2007, 2008 and 2009. There are 96 bird species wererecorded belonging to 31 families and 11 orders. Among them, 6 bird species are preciour, having scientific and economic value, included: 4 species were listed in Red Data Book of Vietnam, 2007; 2 speies were listed in Red List of IUCN, 2009; 4 species were listed in Government’s Dicision 32/2006. Number of bird species was statistied at three habitat types is difference. The bird species’s number at Primary forest and natural regenerating forest have 79 species, accounting for 82.29% of the total number of species. The bird species’s number at the Secondary forest, scrub forest on the banks of rivers and streams, fields on the mountain slopes have 58 species, accounting for 60.41% of the total number of species is the second. The bird species’s number at Settlements and agricultural land have 23 species, accounting for 23.95% of the total number of species is the third. The Nam Chau stream (Nam Lanh commune) and surounding forest area could be developed as ecotourist area, because there are many precious and beautiful bird species existing here. This is one of some active measures to decrease negative impacts on the forest resources by the local people
(biodivn.blogspot.com) Chương trình Hỗ trợquản lý, sử dụng rừng tự nhiên bền vững, Thương mại và tiếp thị lâm sản chính tại Việt Nam đã được ký kết giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Liên bang Đức. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì chương trình này. Lâm trường (LT) Văn Chấn tỉnh Yên Bái là một trong năm lâm trường quốc doanh của cả nước được chọn thí điểm để tiến hành đánh giá theo những tiêu chí của chương trình. Chúng tôi đã tham gia đánh giá tài nguyên sinh vật, trong đó tài nguyên chim là một trong các nội dung quan trọng. Có 3 đợt nghiên cứu đánh giá tài nguyên chim đã được tiến hành tại LT Văn Chấn vào các các tháng 6,7/2007, tháng 3/2008 và tháng 7,8 năm 2009. LT Văn Chấn nằm trong vùng đệm của Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, là vùng núi thuộc chủ yếu địa phận 4 xã: Nậm Búng, Gia Hội, Sơn Lương và Nậm Lành, nằm ở phía Tây huyện Văn Chấn, cách thành phố Yên Bái 130 km và thị xã Nghĩa Lộ 32 km về phía Tây Bắc
Cấu trúc thành phần loài chim 
Bằng sự quan sát trực tiếp trên thực địa, phỏng vấn điều tra qua dân địa phương, kế thừa chọn lọc kết quả của các tác giả trong và ngoài nước đã công bốv ề khu hệ chim ở Yên Bái cũng như ở các vùng lân cận LT Văn Chấn. Đến nay, chúng tôi đã thống kê được 96 loài chim thuộc 31 họ và 11 bộ ở khu vực nghiên cứu và được thể hiện ở bảng 1. Cấu trúc các bậc Taxon của khu hệ chim ở LT Văn Chấn được thể hiện ở bảng 2. Phân bố của các loài chim theo các dạng sinh cảnh Dựa vào điều kiện địa hình tự nhiên, sự phân bố thảm thực vật, theo tập tính hoạt động trong ngày của các loài chim cũng như qua sự quan sát trên thực địa. 
Như vậy ở dạng sinh cảnh rừng thứ sinh, khoanh nuôi tự hồi phục sau khai thác có số loài phân bố nhiều nhất. Số lượng loài phân bố đứng thứ hai là ở dạng sinh cảnh rừng thứ sinh, cây bụi ven các sông suối, nương rẫy ở các sườn núi. Số lượng loài ở vị trí thứ ba là ở dạng sinh cảnh khu dân cư, đất canh tác cây trồng nông nghiệp. Các loài chim quí hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học Đã thống kê được 6 loài chim có giá trị bảo tồn nguồn gien và kinh tế, chiếm 6,25% tổng số loài chim có ở LT Văn Chấn. Trong đó, 4 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam, 2007 ; 2 loài ghi trong Danh lục đỏ IUCN, 2009 ; 4 loài trong NĐ 32/2006.
Bảng 1. Thành phần loài chim LT Văn Chấn. Sắp xếp theo hệ thống phân loại học của Richard H and Moore A, 1991. 
TT
Tên Vit Nam
Tên khoa học
NĐ32
2006
SĐV N
IUCN
2009
Dẫn
liệu NC
Địa đim ghi nhận
Sinh cảnh




2007



phân








bố

I. BỘ CT
FALCONIFORMES







1. Họ Ưng
Accipitridae






1.
Diều hoa Miến Điện
Spilornis cheela
IIB


TL, QS
NB, SL, NL
1,2
2.
Ưng n Độ
Accipiter trivirgatus



TL
NB, SL, NL
1,2
3.
Diều núi
Spizaeetus nipalensis



TL, QS
NB, GH SL,
1







NL


II. BỘ GÀ
GALLIFORMES







2. Họ Trĩ
Phasianidae






4.
Đa đa,
Francolinus



TL, QS,
NB, NL
1,2


pintadeanus



PV


5.
Gà lôi tía
Tragopan temminckii

R

TL, PV
NB
1
6.
rừng
Gallus gallus



TL, QS,
NB, GH SL,
1,2






PV
NL

7.
Gà lôi trắng
Lophura nycthemera
IB
T

TL, PV
NB
1

III. BỘ BỒ CÂU
COLUMBIFOR-MES







3. Họ Bcâu
Columbidae






8.
Cu gáy
Streptopelia chinensis



TL, QS
NB, GH SL,
1,2,3







NL

9.
Cu luồng
Chalcophaps indica



TL
NB, NL
1
10.
Cu xanh đuôi nhọn
Treron apicauda



TL, QS
NB, SL
1

IV. BỘ CU CU
CUCULIFOR-MES







4. Họ Cu cu
Cuculidae






11.
Khát nước
Clamator coromandus



TL
NB, GH
1
12.
Chèo chẹo nhỏ
Cuculus fugax



TL, TK
NB, SL NL
1,2
13.
Bắt trói cột
Cuculus micropterus



TL, TK
NB, GH SL,
1,2







NL

14.
Tìm vt
Cacomantis merulinus



TL,
NB, NL
1,2
15.
Bìm bp lớn
Centropus sinensis



TL, TK
NB, SL, NL
2,3
16.
Bìm bp nhỏ
Centropus



TL, TK
NB, GH SL,
2,3


bengalensis




NL


V. BỘ CÚ
STRIGIFORMES







5. Họ Cú mèo
Strigidae






17.
mèo Latusơ
Otus spilocephalus



TL, TK
NB
1,2
18.
v
Glaucidium cuculoides



TL
NB, NL
1

VI. BỘ CÚ MUỖI
CAPRIMUL-








GIFORMES







6. Họ Cú muỗi
Caprimulgidae






19.
muỗi đuôi dài
Caprimulgus macrurus



TL, QS
NB, GH SL,
1,2







NL


VII. BỘ YN
APODIFORMES







7. Họ Yến
Apodidae






20.
Yến đuôi cứng bụng
Hirundapus



TL, QS
NB, NL
1,2

trắng
cochinchinensis







VIII. BỘ NUC
TROGONIFORM-ES







8. Họ Nuốc
Trogonidae






21.
Nuốc bụng đỏ
Harpactes



TL, QS
NB, SL, NL
1
erythrocephalus

IX. BỘ SẢ                         CORACIIFO-RMES
9. Họ Hng hoàng           Bucerotidae
22.        Hồng hoàng                      Buceros bicornis              IIB          T            NT         TL, PV      NB ?                 1?





23.
X. BỘ KIN
10. Họ Cu rốc
Thy chùa đầu xám
PICIFORMES Capitonidae
Megalaima faiostricta


TL, QS,


NB, NL


1



TK


24.
Cu rốc đầu vàng
Megalaima franklinii
TL, TK
NB, NL
1

11. Họ kiến
Picidae



25.
kiến xanh gáy vàng
Picus flavinucha
TL, TK, PV
NB
1
26.
kiến nâu cđỏ
Blythipicus pyrrhotis
TL, PV
NB, NL
1

XI. BỘ SẺ
PASSERIFOR-MES




12. Họ Đuôi cụt
Pittidae



27.
Đuôi cụt đầu xám
Pitta soror
TL
NB, SL
1

13. Họ Nhạn
Hirundinidae



28.
Nhạn bụng trắng
Hirundo rustica
TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3

14. Họ Chìa vôi
Motacillidae



29.
Chìa vôi núi
Motacilla cinerea
TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3
30.
Chim manh Vân Nam
Anthus hodgsoni
TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3

15. Họ Pờng chèo
Campephagidae



31.
Phường chèo đlớn
Pericrocotus flammeus
TL, QS, PV
NB, NL
1,2

16. Họ Chào mào
Pycnonotidae



32.
Chào mào
Pycnonotus jocosus
TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2,3
33.
Bông lau ngực nâu
Pycnonotus xanthorrhous
TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2,3
34.
Bông lau đít đỏ
Pycnonotus cafer
TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2,3
35.
Cành cạch lớn
Criniger pallidus
TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2
36.
Cành cạch núi
Hypsipetes mcclellandii
TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2

17. Họ Chim xanh
Irenidae



37.
Chim xanh hông vàng
Chloropsis hardwickei
TL
NB
1

18. Họ Bách thanh
Laniidae



38.
Bách thanh đầu đen
Lanius schach
TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2

19. Họ Lội suối
Cinclidae



39.
Lội suối
Cinclus pallasii
TL
NB
1

20. Họ Cch chòe
Turdidae



40.
Hoét đuôi cụt mày trắng
Brachypteryx leucophrys
TL
NB, GH
1
41.
Hoét đuôi cụt xanh
Brachypteryx montana
TL, QS
NB, GH NL
1
42.
Chích chòe c đầu trắng
Enicurus leschenaulti
TL, PV
NB
2
43.
Sẻ bụi đầu đen
Saxicola torquata
TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3
44.
Sẻ bụi xám
Saxicola ferrea
TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3
45.
Hoét đá bụng hung
Monticola rufiventris
TL, QS
NB, NL
1,2

21. Họ Ku
Timaliidae



46.
Khướu đuôi cụt
Rimator malacoptilus
TL, PV
NB
1,2
47.
Khướu đất đuôi cụt
Pnoepyga albiventer
TL, QS
NB
1,2
48.
Khướu đất đuôi dài
Spelaeornis chocolatinus
TL, QS
NB, NL
1,2


49.
Họa mi
Garrulax canorus


TL, PV
NB, SL
1
50.
Khướu cánh đỏ
Garrulax formosus
IIB
R
TL
NB
1
51.
Kim oanh tai bạc
Leiothrix argentauris


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2
52.
Kim oanh mỏ đỏ
Leiothrix lutea


TL, QS
NB, SL, NL
1,2
53.
Khướu mỏ quặp bụng hung
Pteruthius rufiventer


TL, QS
NB
1
54.
Khướu mỏ quặp mày trắng
Pteruthius flaviscapis


TL, QS
NB, GH SL, NL
1
55.
Khướu mỏ quặp cánh vàng
Pteruthius aenobarbus



NB
1
56.
Khướu vằn gáy xanh
Actinodura souliei


TL, QS
NB
1
57.
Khướu lùn cánh xanh
Minla cyanouroptera


TL
NB, NL
1

58.

Khướu lùn đuôi hung

Minla strigula



TL

NB, SL

1
59.
Khướu lùn đuôi đỏ
Minla ignotincta


TL
NB, SL
1
60.
Lách tách ngực vàng
Alcippe chrysotis


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2
61.
Lách tách họng vàng
Alcippe cinerea


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2
62.
Lách tách họng vạch
Alcippe cinereiceps



NB, NL
1,2
63.
Lách tách đầu đm
Alcippe castaneceps


TL, QS
NB, GH
1,2
64.
Lách tách đầu nâu
Alcippe brunnea


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2
65.
Lách tách xám
Alcippe morrisonia


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2
66.
Mi đầu đen
Heterophasia


TL, QS
NB, NL
1,2

67.

Khướu mào khoang c

Yuhina castaniceps




NB, GH SL, NL

1
68.
Khướu mào chung
Yuhina flavicollis


TL, QS
SL, NL
1
69.
Khướu mào họng đốm
Yuhina gularis


TL
NB
1
70.
Khướu mỏ dẹt đầu xám
Paradoxornis gularis



NB, NL
1
71.
Khướu mỏ dẹt bé
Paradoxornis webbianus


TL, PV
NB, NL
1

22. Họ Chim Chích
Sylviidae





72.
Chích đuôi cụt bụng vàng
Oligura castaneocoronata


TL,QS
NB, GH SL, NL
2,3
73.
Chiền chiện núi họng trắng
Prinia atrogularis


TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3
74.
Chích bông đầu vàng
Orthotomus cucullatus


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2,3
75.
Chích mày xám
Phylloscopus


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2,3


maculipennis





76.
Chích mày lớn
Phylloscopus inornatus


TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3
77.
Chích đớp ruồi đầu hung
Seicercus castaniceps


TL, QS
NB, NL
1,2
78.
Chích đớp ruồi mỏ
rộng
Tickellia hodgsoni


TL, QS
NB, SL
1,2
79.
Chích đớp ruồi mặt hung
Abroscopus albogularis


TL, QS
NB, GH
1,2
80.
Chích đớp ruồi mặt
đen
Abroscopus schisticeps


TL
NB, SL, NL
1,2

23. Họ Đp rui
Muscicapidae






 
melanoleuca



81.
Đớp ruồi xanh xám
Muscicapa thalassina


TL, QS
NB, SL, NL
1,2
82.
Đớp ruồi lớn
Niltava grandis


TL, QS
NB, NL
1,2
83.
Đớp ruồi họng hung
Niltava vivida


TL, QS
GH, SL, NL
1,2

24. Họ Rquạt
Monarchidae





84.
Rẻ quạt bụng vàng
Rhipidura hypoxantha


TL, QS
NB, NL
2,3
85.
Rẻ quạt họng trng
Rhipidura albicollis


TL, QS
NB, GH SL, NL
2,3

25. Họ Trèo cây
Sittidae





86.
Trèo cây mỏ vàng
Sitta solangiae
T
NT
TL
NB
1

26. Họ Chim sâu
Dicaeidae





87.
Chim sâu ngực đỏ
Dicaeum ignipectus


TL, QS
NB, GH SL, NL
1,2,3

27. Họ Hút mật
Nectariniidae





88.
Hút mật họng vàng
Aethopyga gouldiae


TL, QS
NB, SL, NL
1,2,3
89.
Hút mật pan
Aethopiga nipalensis


TL, QS
NB, GH
1,2

28. Họ Sẻ đng
Emberizidae





90.
Sẻ đồng mào
Melophus lathami


TL, QS
NB, GH NL
2,3

29. Họ Sẻ
Ploceidae





91.
Sẻ nhà
Passer montanus


TL, QS
NB, GH SL, NL
3

30. Họ Chèo bo
Dicruridae





92.
Chèo bẻo xám
Dicrurus leucophaeus


TL, QS
NB, SL, NL
2,3
93.
Chèo bẻo bờm
Dicrurus hottentottus


TL, QS
NB, NL
1,2
94.
Chèo bẻo cđuôi bằng
Dicrurus remifer


TL, PV
NB
1

31. Họ Quạ
Corvidae





95.
Gicùi xanh
Cissa chinensis


TL, QS
NB, NL
1
96.
Choàng choạc xám
Dendrocitta formosae


TL, PV
NBL
1

Ghi chú: Dẫn liệu nghiên cứu: QS: Quan sát trực tiếp ngoài thiên nhiên. TL: Theo tài liệu đã công bố (tài liệu tham khảo) ; V: Phỏng vấn dân địa phương. TK: Tiếng kêu. Địa điểm ghi nhận: NB: xã Nậm Búng. GH: xã Gia Hội. SL: xã Sơn Lương. NL: xã Nậm Lành; Sinh cảnh phân bố: 1: Rừng thứ sinh, khoanh nuôi tự hồi phục sau khai thác. 2: Rừng thứ sinh, cây bụi tự hồi; phục ven các sông suối, nương rẫy ở các sườn núi.3: Khu vực dân cư, đất canh tác. NĐ32/2006: IB: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. IIB: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thưong mại. SĐVN (2000): E: Loài đang bị nguy cấp (đang bị đe doạ tuyệt chủng).T : Loài bị đe doạ. R : Loài hiếm (có thể sẽ nguy cấp). IUCN (2009): VU : Loài sẽ nguy cấp. NT : Loài bị suy giảm. 
Bảng 2. Cấu trúc thành phần loài khu hệ chim ở LT Văn Chấn. 

TT
Bộ
Số họ
số  loài
1
Cắt Falconiformes
1
3
2
Gà Galliformes
1
4
3
Bồ câu Columbiformes
1
3
4
Cu cu Cuculiformes
1
6
5
Strigiformes
1
2
6
muỗi Caprimulgiformes
1
1
7
Yến Apodiformes
1
1
8
Bộ Nuốc Trogoniformes
1
1
9
Sả Coraciiformes
1
1
10
kiến Piciformes
2
4
11
Sẻ Passeriformes
18
70
Tổng
14 bộ
31 họ
96 loài
 Bảng 3. Các loài chim quí hiếm, giá trị kinh tế bảo tồn nguồn gien 
TT
Tên phổ thông
Tên khoa học
IUCN
2009
SĐVN
2007
NĐ32
2006
1
Diều hoa miến điện
Spilornis cheela


IIB
2
lôi tía
Tragopan temminckii

CR

3
Gà lôi trắng
Lophura nycthemera

LR
IB
4
Hồng hoàng
Buceros bicornis
NT
VU
IIB
5
Khướu mỏ dài
Garrulax formosus


IIB
6
Trèo cây mỏ vàng
Sitta solangiae
NT
LR



Nhận xét 

Qua khảo sát thực địa cũng như các thông tin thu được từ các cuộc phỏng vấn dân địa phương, chúng tôi thấy rằng khu vực rừng thuộc thôn Nậm Chậu, suối Nậm Chậu, thác Mưa Bay của xã Nậm Búng có thể đưa qui hoạch thành khu vực du lịch sinh thái. Đây là tuyến du lịch sinh thái với cảnh đẹp tự nhiên của dòng suối Nậm Chậu, thác Mưa Bay có sức hấp dẫn khách đặc biệt vào mùa hè. Việc mở ra du lịch sinh thái ở Nậm Châụ, nơi mà tài nguyên rừng còn phong phú trong đó có các loài động vật có giá trị bảo tồn nguồn gien cũng là một hướng mới trong việc phát triển kinh tế cho lâm trường và dân địa phương, tăng thu nhập cho dân địa phương bằng việc mở các dịch vụvà tham gia hướng dẫn khách, góp phần làm giảm và tiến tới xoá bỏ sức ép từ việc khai thác của người dân địa phương lên tài nguyên rừng. Các loài chim có giá trị bảo tồn nguồn gien đều phân bố tập trung ở khu vực rừng giáp với Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải. Đó là các khoảnh 1,2,3 thuộc tiểu khu 425; khoảnh 1,2,3 thuộc tiểu khu 442, khoảnh 1 thuộc tiểu khu 425 (thôn Mán Sài Lương). Vì vậy, trong qui hoạch phát triển sản xuất của lâm trường những năm sắp tới nên ưu tiên xắp xếp hợp lý, đặc biệt không được khai thác gỗ hoặc phát triển cây phục vụ cho công nghiệp hay cây kinh tế như: chè, cây keo, bạch đàn. Chọn những gia đình có kinh nghiệm lâu năm về bảo quản, chăm sóc rừng đểgiao khoán đất rừng khu vực này cho họ nhận chăm sóc.

KẾT LUẬN 

- Đã ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu có 96 loài chim, thuộc 31 họvà 11 bộ, xác định có 6 loài chim hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gien và giá trị kinh tế, chiếm 6,25% tổng sốloài chim ở lâm trường Văn Chấn. Bao gồm: 4 loài ghi trong Nghị định 32/2006 ; 5 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam, 2007 và 2 loài ghi trong Danh lục đỏIUCN, 2009. 
- Số loài chim ghi nhận được ở 3 dạng sinh cảnh đặc trưng của khu vực nghiên cứu là khác nhau. Sinh cảnh rừng thứ sinh, khoanh nuôi tự hồi phục sau khai thác có số loài phân bố nhiều nhất. Số lượng loài phân bố đứng thứ hai là ởsinh cảnh rừng thứ sinh, cây bụi ven các sông suối, nương rẫy ởcác sườn núi. Số lượng loài ở vị trí thứ ba là ở sinh cảnh Khu vực dân cư, đất canh tác cây trồng nông nghiệp. (biodivn.blogspot.com).
Tài liệu tham khảo: Lê Đình Thủy, Ngô Xuân Tường. Tạp chí Công nghệSinh học 8(3A): 1061-1069, 2010
Xem thêm: