17/06/2014

Loài Bồ hòn mới Sapindus sonlaensis ở Sơn La


Bản vẽ minh hoạ hình thái loài Sapindus sonlaensis theo Springer, Brittonia, June 2014. 
(Biodivn)-Một loài cây mới Sapindus sonlaensis, họ Bồ hòn Sapindaceae vừa mới được công bố trên tạp chí Brittonia (June 2014, Volume 66, Issue 2, pp 131-133) đã được các nhà khoa học Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật và trường ĐH Sư Phạm Hà Nội 2 mô tả.  Loài thực vật mới này được phát hiện ở xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.
Bồ hòn sơn la được mô tả dựa trên tiêu bản khô do đó thông tin về chiều cao không được biết. Chúng được mô tả có lá kép chẵn, lá chét mọc đối, lá chét kích thước 6,5–11,2 × 2–3,6 cm, ra hoa vào tháng 2.
Bồ hòn sơn la Sapindus sonlaensisis phân bố trong rừng thứ sinh thường xanh trên phần chân của núi đá vôi có độ cao 700–1000 m so với mực nước biển. Các tác giả cũng đã tổ chức rất nhiều đợt điều tra nhưng không tìm thấy được mẫu vật thứ hai ngoài mẫu khô đã được lưu ở phòng tiêu bản nói trên. Hiện nay sinh cảnh phân bố của chúng bị đe doạ bởi những hoạt động của người dân địa phương. 

Sapindus sonlaensis(Sapindaceae), a new species from Vietnam
MINH TAM HA e-mail: haminhtam.sp2@moet.edu.vnKHAC KHOI NGUYEN; THE CUONG NGUYEN e-mail: cuongntc1979@yahoo.com, AND THE BACH TRAN
Sapindus sonlaensis H. M. Tam, N. K. Khoi, N. T. Cuong & T. B. Tran,sp. nov. TypeVietnam. Sonla Province: Yen Chau District, Chieng Hac Commune, 700–1000 m, 2 Feb 1996,T. N. Ninh&V. Dumonter 59(VN 0059) (holotype: HN [0000056011]; isotype: HN [0000056012]). (Fig.1)
Arbor dioecia; folia alterna paripinnata 3–5-jugata; foliola juvenilia pubescentia, vetera glabra, nervis lateralibus paribus 8–10; inflorescentia thyrsiformis 17 cm longa pubescens multiflora;flores masculi pedicello 2 mm longo, sepalis 5, aequalibus, 2.5–3 x 2.1 mm, glabris, margine sparse ciliatis, petalis 5 aequalibus 4 mm longis basi et margine cilialtis intus glabris, ad basem intus squamaminuta integra praeditis, haec extus glabra intus lanata ad apicemcum2 appendiculisminutis carnosis glabris praedita; discus annularis glaber, staminibus 8 aequilongis, filamentis 3.5 mm longis in dimidio inferno lanatis, antheris ovatis 0.8 mm longis; ovarium sterile pilosum.
Dioecioustrees; branchlets terete, conspicu-ously lenticellate, sparsely puberulous. Leaves paripinnate, alternate, 3–5 jugate; petiole 2.5–4.2 cm long, sparsely puberulous, terete; rachis 2–9.5 cm long, terete, sparsely puberulous; petiolules 1–2mm long inbasal leaflets to absent in distal ones; leaflets opposite to alternate, elliptic, 6.5–11.2 × 2–3.6 cm, chartaceous, both sides very oblique; base obliquely attenuate to cuneate; margin entire; apex acute or shortly acuminate; both surfaces densely puberulous when young but glabrescent when mature; midrib slightly raised above, rounded beneath; secondary vena-tion brochidodromous, in 8–10 pairs, tertiary venation reticulate. Inflorescences axillary or terminal, thyrsoid, up to 17 cm long, sparsely branched and densely flowering. Staminate flowers: pedicel ca. 3 mm long; sepals 5, 2.5–3 × ca. 2.1 mm, all about equal, free, imbricate, broadly elliptic to sub-ovate, both surfaces glabrous, margin sparsely long-pubes-cent; petals 5, all about equal, blade ca. 4 × 2.8 mm, ovate, the claw ca. 1.5 mm long, sparsely pubescent, outside either the base or the margin pubescent, inside glabrous, with a small entire scale at the base, the latter lanate outside, glabrous inside,apexofscalewith2small,fleshy, glabrous appendages; disk annular, glabrous; stamens 8, not exserted,filaments ca. 3.5 mm long, lanate from base to about the middle, anthers ovate, ca. 0.8 mm long, dorsifixed near base, glabrous. Pistillateflowers and fruits not seen.

Distribution, habitat, and phenology: This species, known only from the type collection, is apparently endemic to Chieng Hac Commune in Yen Chau District of Sonla Province, in secondary evergreen forests from the base of limestone mountains up to 700–1000 m elevation. We have conducted botanical surveys in Sonla and many other regions in Vietnam, but to date we have yet to find a second collection of the species. Today,Chieng Hac Commune does not contain any protected areas, so it is possible that the habitat of Sapindus sonlaensisis threatened by local people. Flowering in February.
Uses.VThe wood is used for general construction.Sapindus sonlaensisis unusual in the genus because it is dioecious and has 5-merous flowers with petals that are ca. 4 × 2.8 mm and have entire scales with 2fleshy append-ages. In addition, thefilaments are ca. 3.5 mm long, lanate from the base to near the middle, and the anthers are ovate and ca. 0.8 mm long. Sapindus sonlaensis most closely re-semblesS. delavayi(Franch.) Radlk. because both are dioecious and have similar leaf and inflorescence morphology, flower and petal size, and length of filaments relative to the petals. The new species can be distinguished from S. delavayi, because it has two fleshy appendages on the scale of each petal and it has an annular disk. Sapindus sonlaensis slightly resembles S. chrysotrichus Gagnep., because each petal scale has two crests, but they differ in many other characters (as indicated in the key below).  

Springer, Brittonia, June 2014, Volume 66, Issue 2, pp 131-133
Phiên bản cuối cùng của bài báo có thể tìm thấy ở đây: 

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!