05/06/2014

Phân loại Thảm Thực vật Việt Nam

(biodivn.blogspot.com)
I. RỪNG RẬM

I.A. RỪNG RẬM CHỦ YẾU THƯỜNG XANH
I.A.1. RỪNG RẬM THƯỜNG XANH ƯA MƯA NHIỆT ĐỚI
I.A.1a. Rừng rậm ưa mưa nhiệt đới ở đất thấp
I.A.1a(1). Cây lá rộng
I.A.1a(2). Cây lá nhỏ
I.A.1a(3). Tre
I.A.1b. Rừng rậm ưa mưa nhiệt đới ở núi thấp
I.A.1c. Rừng rậm ưa mưa nhiệt đới ở núi trung bình
I.A.2. RỪNG RẬM THƯỜNG XANH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
I.A.2a. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp trên đá silicat
I.A.2a(1). Cây lá rộng (ví dụ quần xã Lim xanh, Dẻ gai, Sồi đá, nhiều loài cùng ưu thế)
I.A.2a(2). Hỗn giao cây lá rộng-cây lá kim (Thông – ví dụ quần xã trong đó có Thông lông gà, Hoàng đàn giả)
I.A.2a(3). Cây lá kim (Thông – ví dụ quần xã Hoàng đàn giả)
I.A.2b. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở núi thấp trên đá silicat
I.A.2b(1). Cây lá rộng
I.A.2b(2). Hỗn giao cây lá rộng – cây lá kim (Thông)
I.A.2b(3). Cây lá kim (Thông – ví dụ các quần xã Pơ mu, Thông đà lạt, Thông lá dẹt)

I.A.2c. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở núi trung bình trên đá silicat
I.A.2c(1). Cây lá rộng
I.A.2c(2). Hỗn giao cây lá rộng – cây lá kim (Thông)
I.A.2c(3). Cây lá kim (Thông – ví dụ các quần xã Pơ mu, Thông đà lạt, Thông lá dẹt)
I.A.2d. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở gần núi cao trên đá silicat
I.A.2d(1). Cây lá rộng (ví dụ quần xã một số loài cùng ưu thế như Sồi cau, Hồng quang)
I.A.2d(2). Hỗn giao cây lá rộng – cây lá kim (Thông – ví dụ quần xã)
I.A.2d(3). Cây lá kim (Thông – ví dụ Abies delavayi trên đỉnh núi Phan Xi Păng)
I.A.2e. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp trên đá vôi
IA.2e(1). Cây lá rộng (quần xã ưu thế Nghiến)
I.A.2g. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở núi thấp trên đá vôi
I.A.2g(1). Cây lá rộng
I.A.2g(2). Hỗn giao cây lá rộng – cây lá kim (Thông)
I.A.2g(3). Cây lá kim (Thông – ví dụ các quần xã Thông pà cò, Du sam đá vôi, Pơ mu, Thiết sam giả, Thiết sam, trên đường đỉnh)
I.A.2h. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới lá nửa cứng trên cát khô ven biển
I.A.2h(1). Cây lá rộng (ví dụ rừng Sao và một số loài cây khác trên cát đỏ ở Cam Ranh)
I.A.2i. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất bồi tích
I.A.2i(1). Cây lá rộng trên thềm ven sông thấp thường xuyên bị ngập
I.A.2i(2). Cây lá rộng trên thềm ven sông thấp bị ngập theo mùa
I.A.2i(3). Cây lá rộng trên thềm ven sông ngập không định kỳ và kéo dài
I.A.2k. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đầm lầy nước ngọt
I.A.2k(1). Cây Hai lá mầm (quần xã Côm, Trâm, v.v.)
I.A.2k(2). Hỗn giao cây Hai lá mầm cây Một lá mầm
I.A.2k(3). Cây Một lá mầm (Livistona chinensis – Cọ xẻ)
I.A.2k(4). Thông (ví dụ quần xã thông nước)
I.A.2l. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đầm lầy than bùn
I.A.21(1). Cây Hai lá mầm
I.A.2l(2). Hỗn giao cây Hai lá mầm – cây Một lá mầm
I.A.2l(3). Cây Một lá mầm (Livistona chinensis – Cọ xẻ)
I.A.2m. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá cứng trên đất chua phèn và than bùn
I.A.2m(1). Tràm
I.A.2n. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá cứng trên đất chịu ảnh hưởng của thủy triều (ở cửa sông và ven biển)
I.A.2n(1). Cây Hai lá mầm (các quần xã Sú, Vẹt, Trang, v.v.)
I.A.2n(2). Cây Một lá mầm (Nipa fruticans – Dừa nước)
I.A.2o. Rừng Tre nhiệt đới ở đất thấp và núi thấp
I.A.2p. Rừng Thông nhiệt đới ở đất thấp và núi thấp
I.A.2p(1). Thuần loại (Thông hai lá (Thông nhựa), Thông ba lá)
I.A.2p(2). Hỗn giao với cây lá rộng
I.A.3. RỪNG RẬM NỬA RỤNG LÁ MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
I.A.3a. Rừng rậm nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp trên đá silicat
I.A.3a(1). Cây lá rộng
I.A.3b. Rừng rậm nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở núi thấp trên đá silicat
I.A.3b(1). Cây lá rộng
I.A.3b(2). Hỗn giao cây lá rộng – cây lá kim (Thông)
I.A.3b(3). Cây lá kim (Thông)
I.A.3c. Rừng rậm nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp trên đá vôi
I.A.3c(1). Cây lá rộng
I.A.3c(2). Hỗn giao cây lá rộng – cây lá kim (Thông)
I.A.3c(3). Cây lá kim (Thông)
I.A.3d. Rừng rậm nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở núi thấp trên đá vôi
I.A.3d(1). Cây lá rộng
I.A.3d(2). Hỗn giao cây lá rộng – cây lá kim (Thông)
I.A.3d(3). Cây lá kim (Thông)

I.B. RỪNG RẬM CHỦ YẾU THƯỜNG XANH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
I.B.1. RỪNG RẬM CHỦ YẾU RỤNG LÁ MÙA KHÔ MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
I.B.1a. Rừng rậm rụng lá mưa mùa nhiệt đới mùa khô ở đất thấp và núi thấp trên đá silicat
I.B.3a(1). Cây lá rộng (ví dụ các quần xã cây họ Dầu rụng lá (rừng khộp), Bằng lăng, Sau sau

I.C. RỪNG RẬM ƯA KHÔ HẠN MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
I.C.1. RỪNG RẬM ƯA KHÔ HẠN CHỦ YẾU LÁ CỨNG MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
I.C.1a. Rừng rậm ưa khô hạn chủ yếu lá cứng nửa rụng lá nhiệt đới ở đất thấp
1.C.1a(1). Cây lá rộng
I.C.2. RỪNG RẬM NHIỆT ĐỚI ƯA KHÔ HẠN CHỦ YẾU LÁ CỨNG CÓ GAI MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI (RỪNG RẬM GAI)
I.C.2a. Rừng rậm ưa khô hạn chủ yếu lá cứng nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp (một số quần xã ở vùng Ninh Thuận – Bình Thuận)
I.C.2b. Rừng rậm ưa khô hạn chủ yếu lá cứng rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp (một số quần xã ở vùng Ninh Thuận – Bình Thuận)

II. RỪNG THƯA (có lẽ hầu hết rừng thưa ở Việt Nam đều có nguồn gốc thứ sinh)

II.A. RỪNG THƯA CHỦ YẾU THƯỜNG XANH
II.A.1. RỪNG THƯA THƯỜNG XANH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
II.A.1a. Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp trên đá silicat
II.A1a(1). Cây lá rộng
II.A.1b. Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở núi thấp trên đá silicat
II.A1b(1). Cây lá rộng
II.A.2. RỪNG THÔNG THƯỜNG ANH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI

II.B. RỪNG THƯA CHỦ YẾU RỤNG LÁ
II.B.1. RỪNG THƯA RỤNG LÁ MÙA KHÔ MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
II.B.1a. Rừng thưa rụng lá thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp và núi thấp trên đá silicat
II.B.1a(1). Cây lá rộng (quần xã Sau sau, Sồi cau ở Tây Bắc)

II.C. RỪNG THƯA ƯA KHÔ HẠN
II.C.1. RỪNG THƯA ƯA KHÔ HẠN ƯU THẾ CÂY LÁ CỨNG MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
II.C.1a. Rừng thưa ưa khô hạn ưu thế cây lá cứng nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp đá silicat
II.B.1a(1). Cây lá rộng
II.C.2. RỪNG THƯA ƯA KHÔ HẠN ƯU THẾ CÂY LÁ CỨNG CÓ GAI MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI (RỪNG THƯA GAI)
II.C.2a. Rừng thưa gai nửa rụng lá
II.C.2b. Rừng thưa gai rụng lá

III. TRẢNG CÂY BỤI (có lẽ hầu hết trảng cây bụi ở Việt Nam đều có nguồn gốc thứ sinh)

III.A. TRẢNG CÂY BỤI CHỦ YẾU THƯỜNG XANH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU
III.A.1. TRẢNG CÂY BỤI CHỦ YẾU THƯỜNG XANH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU CÂY LÁ RỘNG
III.A.1a. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp và núi thấp trên đá silicat
III.A.1a(1). Cây Hai lá mầm
III.A.1a(2). Cây Một lá mầm (Trảng Trúc)
III.A.1b. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đường đỉnh đất thấp và núi thấp trên đá silicat
III.A.1b(1). Cây Hai lá mầm
III.A.1b(2). Cây Một lá mầm (Trảng Trúc)
III.A.1c. Tràng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp và núi thấp đá vôi
III.A.1c(1). Cây lá rộng
III.A.1d. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đường đỉnh đất thấp và núi thấp trên đá vôi
III.A.1e. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá cứng trên cát khô ven biển
III.A.1e(1). Cây lá rộng
III.A.1g. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất bồi tích
III.A.1g(1). Cây lá rộng
III.A.1h. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đầm lầy nước ngọt
III.A.1h(1). Cây lá rộng
III.A.1i. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất than bùn
III.A.1i(1). Cây lá rộng
III.A.1k. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá nửa cứng ở đất mặn ven biển không ngập nước
III.A.1l. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới lá cứng trên đất chua phèn và than bùn
III.A.1l(1). Cây lá rộng (Tràm)
III.A.1m. Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới lá cứng trên đất ngập thủy triều
III.A.1m(1). Cây lá rộng (Sú, Vẹt, v.v.)
III.A.2. TRẢNG CÂY BỤI NỬA RỤNG LÁ MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU CÂY LÁ RỘNG
III.A.2a. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp và núi thấp trên đá silicat
III.A.2b. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất thấp và núi thấp đá vôi

III.B. TRẢNG CÂY BỤI CHỦ YẾU NỬA RUGJ LÁ MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU
III.B.1. TRẢNG CÂY BỤI CHỦ YẾU RỤNG LÁ MÙA KHÔ MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI CÁ CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU
III.B.1a. Trảng cây bụi rụng lá mưa mùa nhiệt đới trên đất thấp và núi thấp đá silicat
III.B.1a(1). Có cây gỗ lá rộng mọc rải rác
III.B.1a(2). Không có cây gỗ
III.B.2a. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất thấp và núi thấp đá vôi
III.B.2a(1). Có cây gỗ lá rộng mọc rải rác
III.B.2a(2). Không có cây gỗ

III.C. TRẢNG CÂY BỤI ƯA KHÔ HẠN MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
III.C.1. TRẢNG CÂY BỤI CHỦ YẾU THƯỜNG XANH ƯA KHÔ HẠN MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
III.C.1a. Trảng cây bụi thường xanh ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới trên cát khô ven biển
III.C.1a(1). Cây mọng nước (ví dụ: Opuntia Xương rồng bà)
III.C.2. TRẢNG CÂY BỤI CHỦ YẾU THƯỜNG XANH ƯA KHÔ HẠN CÓ GAI MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI
III.C.2a. Trảng cây bụi có gai nửa rụng lá
III.C.2b. Trảng cây bụi có gai rụng lá

IV. TRẢNG CÂY BỤI LÙN. Chiều cao không quá 50 cm. Tùy theo độ che phủ chia ra trảng cây bụi lùn rậm (tán cây giáp nhau) và trảng cây bụi thưa (mọc rải rác). Thảm Rêu hay Địa y ở vùng cực và trên núi cao cũng xếp vào đây. Ghi nhận để phát hiện xem có ở nước ta hay không.

V. TRẢNG CỎ. Hầu hết có nguồn gốc thứ sinh, được phục hồi trên nương rẫy bỏ hoang. Rất hiếm khi có Trảng cỏ nguyên sinh hình thành trên các mảnh đất vừa được bồi tụ ở ven biển hay dọc sông.

V.A. TRẢNG CÓ DẠNG LÚA CAO MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) trên 3 m; cỏ không dạng lúa, nếu có thì che phủ ít hơn 50%)
V.A.1. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU VỚI CÂY GỖ CHE PHỦ 10 – 40%, CÓ HAY KHÔNG CÓ CÂY BỤI
V.A.1a. Chịu hạn
V.A.1a(1). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) thường xanh
V.A.1a(2). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) nửa rụng lá
V.A.1a(3). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) rụng lá
V.A.1b. Ngập nước theo mùa
V.A.2. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU VỚI CÂY GỖ CHE PHỦ ÍT HƠN 10%, CÓ HAY KHÔNG CÓ CÂY BỤI
V.A.2a. Chịu hạn
V.A.2a(1). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) thường xanh
V.A.2a(2). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) nửa rụng lá
V.A.2a(3). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) rụng lá
V.A.2b. Ngập nước theo mùa
V.A.3. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU VỚI CÂY BỤI, KHÔNG CÓ CÂY GỖ
V.A.3a. Chịu hạn
V.A.3a(1). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) thường xanh
V.A.3a(2). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) nửa rụng lá
V.A.3a(3). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) rụng lá
V.A.3b. Ngập nước theo mùa

V.B. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO TRUNG BÌNH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa ) từ 0,7 đến dưới 3 m; cỏ không dạng lúa, nếu có, thì che phủ ít hơn 50%)
V.B.1. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO TRUNG BÌNH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU VỚI CÂY GỖ CHE PHỦ 10 – 40%, CÓ HAY KHÔNG CÓ CÂY BỤI
V.B.1a. Chịu hạn
V.B.1a(1). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) thường xanh
V.B.1a(2). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) nửa rụng lá
V.B.1a(3). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) rụng lá
V.B.1b. Ngập nước theo mùa
V.B.2. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO TRUNG BÌNH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU VỚI CÂY GỖ CHE PHỦ ÍT HƠN 10%, CÓ HAY KHÔNG CÓ CÂY BỤI
V.B.2a. Chịu hạn
V.B.2a(1). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) thường xanh
V.B.2a(2). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) nửa rụng lá
V.B.2a(3). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) rụng lá
V.B.2b. Ngập nước theo mùa
V.B.3. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO TRUNG BÌNH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU VỚI CÂY BỤI, KHÔNG CÓ CÂY GỖ
V.B.3a. Chịu hạn
V.B.3a(1). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) thường xanh
V.B.3a(2). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) nửa rụng lá
V.B.3a(3). Cây gỗ (và cả cây bụi, nếu có) rụng lá
V.B.3b. Ngập nước theo mùa
V.B.4. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA CAO TRUNG BÌNH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU KHÔNG CÓ CÂY HÓA GỖ
V.B.4a. Chịu hạn
V.B.4b. Ngập nước theo mùa
V.B.4c. Ngập nước thường xuyên

V.C. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA THẤP MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) dưới 0,7 m; cỏ không dạng lúa, nếu có, thì che phủ ít hơn 50%. Thường gặp trên đất xương xẩu, bị bào mòn và thoái hóa mạnh.
V.C.1. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA THẤP CÓ CÂY BỤI, KHÔNG CÓ CÂY GỖ
V.C.2. TRẢNG CỎ DẠNG LÚA THẤP KHÔNG CÓ CÂY HÓA GỖ

V.D. TRẢNG CỎ KHÔNG DẠNG LÚA MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU (độ che phủ của cỏ không dạng lúa vượt quá 50%, cỏ dạng lúa nếu có, thì che phủ ít hơn 50%)
V.D.1. TRẢNG CỎ KHÔNG DẠNG LÚA CAO MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU. Khi phát triển đầy đủ cao hơn 1,5 m.
V.D.1a. Chủ yếu sống lâu năm
V.D.1a(1). Trảng chuối
V.D.1a(2). Trảng cây thuộc họ Gừng, trảng Cỏ lào
V.D.1a(3). Trảng Ráng (Pteridium aquilimum, Dicranopteris linearis, v.v.)
V.D.1b. Chủ yếu sống một năm
V.D.2. TRẢNG CỎ KHÔNG DẠNG LÚA CAO MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU. Khi phát triển đầy đủ không cao quá 1,5 m.
V.D.2a. Chủ yếu sống lâu năm
V.D.2b. Chủ yếu sống một năm

V.E. THẢM THỰC VẬT THỦY SINH MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU
V.E.1. THẢM THỰC VẬT THỦY SINH CÓ RỄ BÁM VÀO ĐẤT MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU
V.E.1a. Ở vùng nhiệt đới. Không có sự tương phản mùa rõ rệt
V.E.1b. Ở vùng nhiệt đới. Có sự tương phản mùa rõ rệt (Sen, Súng)
V.E.2. THẢM THỰC VẬT THỦY TRÔI NỔI TỰ DO MƯA MÙA NHIỆT ĐỚI Ở CÁC ĐAI CAO KHÁC NHAU
V.E.2a. Ở vùng nhiệt đới. Không có sự tương phản mùa rõ rệt (Bèo nhật bản)

V.E.2b. Ở vùng nhiệt đới. Có sự phân mùa ít nhiều rõ rệt (Bèo hoa dâu)

(Theo Tạp chí Sinh học 7(4): 1 – 5, 1985: Phan Kế Lộc; "Thử vận dụng bảng phân loại Thảm thực vật của UNESCO 1973 để xây dựng khung phân loại thảm thực vật Việt Nam"(biodivn.blogspot.com)

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!