05/06/2014

Nơi cư trú bị phá hủy gây suy thoái Đa dạng Sinh học

Khu vực núi đá vôi là nơi cư trú của rất nhiều loài sinh vật đặc hữu và hiếm nhưng cũng là hệ sinh thái khó phục hồi nhất nếu bị phá huỷ. Ảnh chụp dãy núi đá Kai Kinh ở Hữu Lũng, Lạng Sơn.
(Tiếp theo: )
(biodivn.blogspot.com) Mối đe dọa chính đối với ĐDSH là nơi cư trú của sinh vật bị phá hủy. Mất nơi cư trú là nguy cơ đầu tiên làm cho các loài động vật có xương sống bị tuyệt chủng (Bảng 3.5; Groombridge, 1992), và đó cũng là nguy cơ đối với cả động vật không xương sống, thực vật, các loài nấm v..v. Tại nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là tại các đảo, nơi mà mật độ dân số tương đối cao, phần lớn những nơi cư trú nguyên sinh đều đã bị hủy diệt. Hơn 50% những nơi cư trú là các rừng nguyên sinh bị phá hủy tại 47 trong tổng số 57 nước thuộc vùng nhiệt đới (Bảng 3.6). Tại châu á nhiệt đới, 65% nơi cư trú đã bị mất là các cánh rừng tự nhiên. Tốc độ phá hủy rừng đặc biệt lớn tại các nước Philipin, Bănglađet, Sri Lanka, Việt Nam, ấn Độ, vùng Tiểu Sahara, các nước châu Phi... đã làm mất phần lớn nơi cư trú của các loài hoang dã, trầm trọng nhất là ở các nước Giambia, Ghana và Ruanđa. Tốc độ phá rừng hiện nay ở một số nước diễn ra với tốc độ khá nhanh ở mức 1,5% đến 2% là ở các nước như Paraguay, Mêxicô và Côsta Rica,
Việt Nam. Tại vùng Địa Trung Hải, nơi có mật độ dân số khá đông, diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn lại khoảng 10%. Gần đây diện tích rừng được bảo vệ đã tăng lên hơn 11%, nhưng tại các vùng vành đai nhiệt đới như Caribê, Trung Hoa Kỳ và Thái Bình Dương vẫn còn nhiều bất cập trong bảo tồn. ở đây, hiện có trên 300 loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trong thời gian gần (WRI, 2004).
Bảng 3.5. Những yếu tố vừa là nguyên nhân và vừa là mối đe dọa tuyệt chủng đối với một số nhóm động vật có xương sống
Nhóm
Tỷ lệ phần trăm của từng nguyên nhân (a)

Mất nơi cư trú
Khai thác quá mức(b)
Sự du nhập cư
Các nguyên nhân chưa biết đến
Thú
19
23
20
1
1
36
Chim
20
11
22
0
2
37
Bò sát
5
32
42
0
0
21
35
4
30
0
4
48
Thú
68
54
6
8
12
-
Chim
58
30
28
1
1
-
Bò sát
53
63
17
3
6
-
Lưỡng cư
77
29
14
-
3
-
78
12
28
-
2
-
Nguồn: Reid và Miller, 1989.
a. Những số liệu này thể hiện theo phần trăm các loài bị ảnh hưởng do nguyên nhân được nêu ra. Một số loài có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố hơn; do vậy một số dòng có giá trị lớn hơn 100.
b. Khai thác quá mức bao gồm cả khai thác cho thương mại, thể thao, săn bắt cũng như số lượng động vật bị bắt nuôi cho những mục đích khác.
c. Các loài bị đe dọa tuyệt chủng, loài có nguy cơ, loài dễ bị tổn thương, loài quý hiếm được xác định sắp xếp theo phân cấp của IUCN.
Bảng 3.6. Diện tích rừng nguyên sinh bị mất ở một số nước thuộc vùng nhiệt đới
Rừng nguyên sinh còn lại (x1.000 ha)
Phần trăm (%) nơi cư trú bị mất
Giambia
122
89
Ghana
4.254
82
Kênya
2.274
71
Mađagasca
13.049
75
Ruanđa
184
80
Zaire
83.255
57
Zimbabuê
17.169
56
Bănglađet
482
96
ấn Độ
49.929
78
Inđônêxia
60.403
51
Malaixia
18.008
42
Myanma
24.131
64
Philipin
< 1.000
97
Sri Lanka
610
86
Thái Lan
13.107
73
Việt Nam
6.758
76
Nguồn tài liệu: WRI/UNEP/UNDP, 1998
Đối với nhiều loài động vật hoang dã, phần lớn những nơi cư trú thích hợp của chúng đã bị phá hủy, chỉ còn một số rất ít được bảo vệ (Bảng 3.7). Hơn 95% nơi cư trú nguyên thủy của loài khỉ Java, loài voọc mũi hếch (Rinopithecus avunculus) bị phá hủy và hiện chỉ còn chưa đầy 2-3% diện tích nơi cư trú được bảo vệ; hơn 95% nơi cư trú của tê giác Việt Nam bị phá huỷ và chỉ còn khoảng 1% ở Cát Lộc, VQG Cát Tiên (Nguyễn Xuân Đặng, 1999).
Bảng 3.7. Diện tích vùng phân bố của một số loài khỉ bị mất ở vùng Đông Nam Á và tỷ lệ phần trăm nơi cư trú nguyên thủy được bảo vệ
Loài
Vùng phân bố nguyên thủy
(x 1.000 ha)
Vùng phân bố còn lại
(x 1.000 ha)
Phần trăm vùng phân bố bị mất
Đười ươi
55.300
20.700
63
2,1
Vượn Siamang
46.511
16.980
63
6,8
Vượn Borneô
39.500
25.300
36
5,1
Vượn Mentawaii
650
450
31
22,9
Vượn đen bạc má
34.933
8.753
75
3,1
Khỉ đuôi dàI
38.318
12.332
68
3,4
Khỉ mũi to
2.969
1.775
40
4,1
Voọc vá
29.600
7.227
76
3,1
Khỉ Java
4.327
161
96
1,6
Voọc đen
9.740
1.411
86
1,2

Nguồn: IUCN/UNEP, 1987; Phạm Bình Quyền, 2002. (Kế hoạch hành động bảo tồn ĐDSH Bắc Trung bộ)(biodivn.blogspot.com) 
Tài liệu tham khảo: Đa dạng Sinh học và Bảo tồn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005. 

Xem thêm: 

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!