08/04/2014

Thằn lằn ngón cực đông Cyrtodactylus cucdongensis mới ở Khánh Hoà

Ảnh con đực loài Thằn lằn ngón cực đông Cyrtodactylus cucdongensis. (Male of Cyrtodactylus cucdongensis). Photos by T.M. Phung, Zootaxa 2014.
Các nhà khoa học Đức và Việt Nam mới công bố loài Thằn lằn ngón cực đông mới trên tạp chí Zootaxa 3785 (4): 518–532 (7 tháng 4 năm 2014). Dựa trên các đặc điểm hình thái và phân tích, so sánh sinh học phân tử. Loài Thằn lằn ngón cực đông mới có tên khoa học là Cyrtodactylus cucdongensis. Chúng được phát hiện ở khu vực mũi Cực đông thuộc xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, Việt Nam và loài mới được đặt tên theo vùng phát hiện ra chúng.
Loài này thằn lằn ngón mới có đặc điểm hình thái gần giống với loài Thằn lằn ngón cát tiên Cyrtodactylus catienensis – một loài được phát hiện ở Vườn quốc gia Cát Tiên tỉnh Đồng Nai vào năm 2010. Tuy nhiên, một số đặc điểm nhận dạng cũng như so sánh về sinh học phân tử cho thấy có khác biệt giữa hai loài này. 
Ảnh con cái loài Thằn lằn ngón cực đông Cyrtodactylus cucdongensis. (Female of Cyrtodactylus cucdongensis). Photos by T.M. Phung, Zootaxa 2014.
Loài Thằn lằn chân ngón cực đông có kích thước trung bình, trên lưng có các đốm màu nâu nhạt, vùng gáy có các vệt sẫm màu nhưng không nối liền với nhau. Chiều dài đầu và thân tới 65.9 mm, thân có màu nâu nhạt với một vệt sẫm màu sau gáy và 4 vệt sẫm màu ngang thân, có một vảy gian mũi, 16-19 hàng vảy lưng; 41-44 hàng vảy bụng. Đây là loài thằn lằn ngón thứ 33 được ghi nhận ở Việt Nam. 
“Điểm cực đông là nơi tiếp giáp vùng đất liền gần nhất với biển Đông của Việt Nam và là khu vực có khí hậu thời tiết khá khắc nghiệt và rất khó tiếp cận vì các khu rừng ven biển ở đây khá dày đặc các loài thực vật có gai, mọc chen vào các tảng đá mẹ. Tuy nhiên đây là một khu vực có vùng biển rất đẹp, thú vị đối với điều kiện du lịch bụi, khám phá. Hy vọng được sự quan tâm của cộng đồng bảo vệ khu vực này vì đây là nơi đã phát hiện 2 loài mới trong các năm 2011 và 2013 là Tắc kè trường Gekko truongiThằn lằn ngón kingsadai Cyrtodactylus kingsadai”. Theo http://www.vncreatures.net/

A new Cyrtodactylus (Squamata: Gekkonidae) from Khanh Hoa Province, southern Vietnam
NICOLE SCHNEIDER, TRUNG MY PHUNG, MINH DUC LE, TRUONG QUANG NGUYEN, THOMAS ZIEGLER
Abstract. We describe a new species of the genus Cyrtodactylus from southern Vietnam, based on morphological and molecular datasets.Cyrtodactylus cucdongensis sp. nov. is described on the basis of seven specimens collected from Cuc Dong Cape, Khanh Hoa Province. The new species can be distinguished from the remaining bent-toed geckos by a combination of the following characters: maximum SVL 65.9 mm; 16–19 dorsal tubercle rows; 41–44 ventral scales at midbody; 5 or 6 precloacal pores in males, 4–6 pitted precloacal scales in females; no femoral pores; 6–13 enlarged precloacal scales; 5–9 enlarged femoral scales; no transversally enlarged subcaudals; dorsal pattern consisting of irregular dark bands. This is the 33rd species of Cyrtodactylus known from Vietnam.
Description of the holotype. Adult male with a total length of 147.2 mm (SVL 65.9 mm, tail broken, TL 81.3 mm); rostral Y-shaped, wider than high (RW 2.3 mm, RH 1.7 mm, RW/RH 1.35), medially with a straight, vertical rostral suture, in contact with nasorostral, nare and first supralabial on each side, medially in contact with internasal; mental wider than rostral (MW 2.9 mm); supralabials 9; infralabials 8; supralabials separated from orbit by 3 or 4 rows of granular scales; nares in contact with rostral, nasorostral, supranasal, two postnasals, and first supralabial; internasal single; snout scales larger than head scales; scales between fifth supralabials 53; scales between anterior corner of eyes 57; interorbital region with small round, convex scales; scales in postorbital region distinctly smaller (ca. half the size) than snout scales, posteriorly increasing in size, irregular in shape; postorbital region with enlarged tubercles in 5 or 6 rows on each side; pupil vertical; spinous ciliaria 9/10, posterior ones more developed; ear opening vertical, oval; mental triangular, in contact with two postmentals and the first infralabial on each side; postmentals surrounded by four granular scales, of which two outer ones distinctly enlarged, and first infralabial on each side; gular scales granular. 
Dorsal scales small, twice the size of head scales between the eyes; dorsal tubercles in 18 longitudinal rows at midbody; dorsal surface of body with tubercles; dorsal tubercles surrounded by 9–12 dorsal scales, separated from each other by 2–4 scales; lateral body folds slightly developed, without tubercles; ventral scales round, slightly arched, imbricated, 3 or 4 times larger than gular and throat scales, three times larger than dorsals; ventral scales in 42 rows; midbody scales rows 116; scales between mental and cloacal slit 183; dorsal surface of limbs with tubercles, more developed on hind limbs; enlarged femoral scales 6 on each side, two series of three enlarged scales separated by two granular scales on right hind limb, outer enlarged femoral scale separated by six granular scales from other enlarged femoral scales on left hind limb; fingers and toes free of webbing; relative finger lengths I < II < V < IV < III, relative toe lengths I < II < III < V < IV; claw sheathed by two scales; subdigital lamellae: finger I 10 or 11 (including 3 basally broadened lamellae), finger II 13 (4), finger III 15 (4), finger IV 17 (4–5), finger V 12 or 13 (3–4), toe I 10 or 11 (3–4), toe II 14 or 15 (4), toe III 17 (5), toe IV 18–20 (7), toe V 17–18 (6); precloacal depression absent; precloacal pores 6; pore-bearing scales posteriorly surrounded by nine enlarged scales, arranged in a diamond shape; adjoining scales continuously decreasing in size; two postcloacal tubercles on each side, well developed; hemipenis not everted; original tail without distinct whorls; dorsal surface covered by 14 rows of tubercles, each row with 4 or 5 tubercles, tubercles absent in distal part of tail; median row of subcaudals not transversally enlarged. between eye and neck; irregular dark blotches on dorsal surface of the head indistinct; eyelids with green cast; ciliaria bright yellow; iris marbled in black and metallic-yellow; dorsal surface of body light brown with irregular transverse dark brown bands; dark bands between limb insertions four, two inner ones in irregular shape, consisting of blotches and small bands; a median dark spot just behind the neck band; five or six blotches in one row on each side from neck to hind limbs; flanks without dark bands or blotches; dorsal pattern of limbs consisting of a mixture of light and dark brown; dorsal tail with seven dark brown bands or broad blotches on a light brown ground; ventral surface of body solid light beige, with ventral side of tail being slightly darker.
Color in preservative (70 % ethanol): The overall color scheme is somewhat less pronounced, slightly fades in alcohol. Main characteristics are still clearly visible, the slight green cast of the eyelids and the bright yellow color of the ciliaria are not visible, but have the same bright brown color compared to remaining parts of the head.
References: 2014 Magnolia Press, Zootaxa 3785 (4): 518–532 

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!