03/04/2014

Loài Ếch cây gai Gracixalus lamarius mới ở Kon Tum

Hình ảnh con đực loài Ếch cây gai Gracixalus lamarius với nhiều màu sắc khác nhau và lưng rất nhiều gai. Dorsolateral view of male of Gracixalus lumarius sp. nov. in life showing variation in skin texture. Photos Zootaxa 2014.
Nhóm các nhà khoa học Úc, Việt Nam trong các đợt khảo sát vào tháng 7/2009 và 4/2010 ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Linh tỉnh Kon Tum, Việt Nam. đã phát hiện và mô tả loài Ếch cây mới thuộc giống Gracixalus. Loài mới được công bố trên tạp chí chuyên ngành Zootaxa 3785 (1): 025–037 (2 tháng 4, 2014).
Loài mới được đặt tên là Ếch cây gai Gracixalus lamarius, do trên lưng con đực có các nốt sần (gai) đặc trưng hình nón. Đặc điểm nhận dạng của loài mới với các đặc trưng sau: Chiều dài thân ở con đực 38,9–41,6 mm, con cái 36,3 mm, lưng màu nâu và vàng, bụng màu vàng, màng nhĩ không rõ, mống mắt vàng tối, trên lưng con đực có nhiều gai hình nón rõ, trứng đẻ phía trên hố nước đọng lại trong thân cây.
Sinh cảnh và ổ trứng trên hố nước trên cây của loài Ếch cây gai Gracixalus lamarius với nhiều màu sắc khác nhau. High elevation bamboo forest at type locality of Gracixalus lumarius sp. nov.and (B) phyptotelm in which holotype of G. lumarius sp. nov.  and eggs. Photos Zootaxa 2014.
Loài Ếch cây gai chỉ phát hiện ở trên khu vực rừng thường xanh núi cao (1845–2160 m), ở huyện Dak Glei thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Linh, tỉnh Kontum thuộc toạ độ địa lý 15.077958º N, 107.960757º E. Theo http://www.vncreatures.net/

A striking new species of phytotelm-breeding tree frog (Anura: Rhacophoridae) from central Vietnam
JODI J.L. ROWLEY, DUONG THI THUY LE, VINH QUANG DAU, HUY DUC HOANG, TRUNG TIEN CAO
Abstract. We describe a distinctive new species of phytotelm-breeding rhacophorid frog from central Vietnam. Gracixalus lumarius sp. nov. is distinguished from all other rhacophorids in Indochina by a combination of (1) medium body size (adult males 38.9–41.6 mm; adult female 36.3 mm), (2) dorsum brown diurnally and yellow nocturnally, (3) venter pink, (4) tympanum and supratympanic fold indistinct (5) iris dark gold with a dense, relatively uniformly distributed network of black reticulations, (6) dorsum with distinctive white conical tubercles in males, and (7) eggs deposited on wall of a phyptotelm. The new species is known from montane bamboo and montane evergreen forest in Ngoc Linh Nature Reserve in Kon Tum Province, between ~1845–2160 m elevation.
Description of holotype. Medium-sized rhacophorid (41.6 mm), body robust, head length 89% of head width, snout rounded in dorsal view, gently truncate in profile, projecting slightly beyond margin of lower jaw, canthus rostralis indistinct, rounded, loreal region straight, interorbital region convex, nostrils oval, slightly protuberant, without flap of skin laterally, slightly closer to tip of snout than eye, pupil oval, horizontal, tympanum indistinct, approximately one third of eye diameter, pineal ocellus absent, skin not co-ossified to forehead, vomerine teeth absent, choanae oval, at margins of roof of mouth, tongue attached anteriorly, deeply notched posteriorly, tooth-like projections on lower jaw absent, supratympanic fold indistinct. Weakly visible rictal gland connected to the mouth. 
Vocal sac present, pair of distinct, oval openings at base of jaw, baggy gular region. Forelimbs relatively robust, relative length of fingers I < II < IV < III. Tips of all fingers with well-developed disks with circummarginal grooves; disks relatively wide compared to finger width (third finger disk 204% third finger width), third finger disk width greater (144%) than tympanum diameter; slight dermal fringes on fingers, basal webbing at base of fingers II–IV. Subarticular tubercles prominent, rounded, formula 1, 1, 2, 2. Accessory palmar tubercles distinct; palmar tubercle irregular, flat; thenar tubercle indistinct; prepollex elongate, with low, oval tubercle; distinct, nuptial pads present on inner surface of the prepollex (Fig. 4A). Relative length of toes I < II < V < III < IV, tips of toes with well-developed disks with distinct circummarginal grooves, wide when compared to toe width. Webbing present, formula I 1 ½ – 2 II 1 ⅓ – 2 III 1 ½ – 2 IV 2 – 1 V, with dermal fringes, subarticular tubercles prominent, rounded, formula 1, 1, 2, 3, 2, inner metatarsal tubercle distinct, outer metatarsal tubercle and supernumary tubercles absent (Fig. 4B). Dorsal surface of head and back, including snout, eyelids and tympanum covered in dense network of conical tubercles; except for several tubercles scattered on the dorsal surface of arms, the dorsal surface of forelimbs and hindlimbs are smooth. Ventral surface of thighs and abdomen coarsely granular, throat finely granular. No dermal fringes on limbs, no tibiotarsal projection, supracloacal glands. 

References: 2014 Magnolia Press, Zootaxa 3785 (1): 025–037

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!